Nguyễn Thanh Hiệp
Giới thiệu về bản thân
Làm văn
Câu1 Trên những bước chân đi đến tương lai, chúng ta thường mải mê theo đuổi những chân trời mới mà đôi khi quên mất rằng "Ai cũng cần có một điểm neo " trên tấm bản đồ rộng lớn của cuộc đời" "Điểm neo" ở đây không phải là sự kìm kẹp hay rào cản, mà chính là những giá trị , cốt lõi, những điểm tựa tinh thần vững chắc . có thể là gia đình, quê hương, hay chỉ đơn giản là bản ngã trung thực của chính mình. Giữa đại dương cuộc đời đầy sóng gió và biến động, nếu không có một “điểm neo”, con người dễ dàng bị cuốn trôi theo những giá trị ảo, rơi vào trạng thái lạc lõng và mất phương hướng. “Điểm neo” giúp ta giữ được sự thăng bằng với một cái đầu lạnh , nhắc nhở ta về nguồn cội và lý do ta bắt đầu khi đối mặt với thất bại. Nó tạo ra một bến đỗ bình yên để ta nạp lại năng lượng đã mất, trước khi tiếp tục chinh phục những tọa độ mới trên tấm bản đồ đời mình. Tuy nhiên, có “điểm neo” không đồng nghĩa với việc đứng yên một chỗ hay bảo thủ; đó là sự ổn định trong tâm thức để tự do khám phá thế giới một cách bản lĩnh nhất. Tóm lại, mỗi người hãy tự xây dựng cho mình một “điểm neo” vững chãi bằng sự thấu hiểu bản thân và trân trọng những giá trị cao đẹp của đạo đức, để dù đi xa đến đâu, ta vẫn luôn biết mình là ai và nơi nào là nhà.
Câu 1 phưng thức biểu đạt chính của bài thơ là : Thuyết minh (cung cấp kiến thức khách quan về hiện tượng thiên văn).
Câu 2: Đối tượng thông tin của văn bản trên là: Đối tượng: Hệ sao T Coronae Borealis và hiện tượng vụ nổ Nova (sao mới) dự kiến sắp xảy ra của nó.
Câu 3: Hiệu quả của cách trình bày thông tin là Cách trình bày: Theo trình tự thời gian và số liệu cụ thể (1866, 1946, chu kỳ 80 năm). Hiệu quả: - Tăng tính xác thực và độ tin cậy cho thông tin khoa học. - Tạo sự hồi hộp, kịch tính khi nhấn mạnh rằng chúng ta đang ở thời điểm "có thể bùng nổ bất cứ lúc nào".
Câu 4: Mục đích và nội dung của văn bản Mục đích: Cung cấp thông tin, hướng dẫn cách quan sát và khơi gợi sự quan tâm/tò mò của cộng đồng đối với hiện tượng thiên văn hiếm gặp (vụ nổ sao T CrB). Nội dung: Giới thiệu về hệ sao T CrB, cơ chế gây ra vụ nổ Nova, lịch sử các lần bùng nổ và hướng dẫn vị trí quan sát trên bầu trời đêm.
Câu 5: Phương tiện phi ngôn ngữ và tác dụng Các phương tiện: Hình ảnh (sơ đồ vị trí T CrB) và các con số/mốc thời gian. Tác dụng: Hình ảnh: Giúp người đọc hình dung trực quan vị trí của ngôi sao giữa các chòm sao, hỗ trợ việc tìm kiếm và quan sát, tiếp cận kiến thức thực tế dễ dàng hơn. Số liệu: Làm cho các dự đoán khoa học trở nên cụ thể, không mơ hồ, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng và nhanh chóng của quy luật của hiện tượng.
Câu 1 Thể thơ Lục bát. Câu 2 Từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau nơi Thúy Kiều đang ở - lầu xanh của Tú Bà
Câu 3: Biện pháp tu từ: Ẩn dụ cỏ nội hoa hèn, thân bèo bọt. Tác dụng: Nhấn mạnh sự khiêm nhường và ý thức về thân phận thấp bé, lênh đênh của Thúy Kiều.
Câu 4: về ngoại hình lẫn tài năng: Từ hải Là một bậc anh hùng oai phong, văn võ toàn tài. Tính cách: Phóng khoáng, tự tin, trọng nghĩa khí và đặc biệt là có "mắt tinh đời" khi nhận ra giá trị của Kiều giữa chốn bụi trần. Từ Hải hiện thân cho khát vọng tự do và công lý. Câu 5: Cảm xúc: Ngưỡng mộ và xúc động. Vì : Ngưỡng mộ vẻ đẹp hào hùng của Từ Hải; đồng thời xúc động trước sự đồng cảm, thấu hiểu (tri kỷ) giữa hai con người tài hoa dù gặp gỡ trong hoàn cảnh éo le. Đoạn trích nhen nhóm hy vọng về một sự đổi đời cho nhân Thúy Kiều
Câu 1. Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2. Hình ảnh người phụ nữ: Bài thơ khắc họa hình ảnh những người phụ nữ với công việc gánh nước sông.
Câu 3 phân tích ý nghĩa của câu thơ như sao
Bàn tay bám vào đòn gánh: Biểu tượng cho thực tại nhọc nhằn, sức nặng của cơm áo gạo tiền và sự nhỏ bé của con người trước gánh nặng mưu sinh.
Caau4
Ngôn ngữ: Giàu hình ảnh, mang tính gợi hình cao (ngón chân xương xẩu, bối tóc vỡ, cá thiêng...). Sử dụng nhiều từ ngữ có sức ám ảnh, mang tính triết lý và biểu tượng sâu sắc.
Câu5 Bài thơ gợi nhắc chúng ta rằng sự bền bỉ và cần cù là nền tảng cốt lõi để duy trì sự sống và các giá trị gia đình qua nhiều thế hệ. Trong cuộc sống hiện đại, dù công nghệ có thay đổi, tinh thần chịu thương chịu khó vẫn là "mỏ neo" giúp con người vượt qua nghịch cảnh. Tuy nhiên, sự cần cù không nên chỉ là vòng lặp quẩn quanh trong nghèo khó; nó cần đi đôi với sự thay đổi tư duy để không chỉ "gánh nước" mà còn có thể chạm tới những "mây trắng" của ước mơ và sự thịnh vượng bền vững hơn.
1 Thay đổi ở tuổi dậy thì: Khía cạnh: Thể chất (chiều cao, cân nặng), sinh lý (xuất hiện kinh nguyệt ở nữ, xuất tinh ở nam) và tâm lý (thay đổi tính cách, cảm xúc). Ví dụ: Nữ phát triển ngực; nam vỡ giọng, mọc râu. 2. Tại sao cần hạn chế tảo hôn? Cơ thể chưa phát triển hoàn thiện về sinh dục và tâm lý, dẫn đến hệ lụy về sức khỏe (nguy hiểm khi sinh con) và suy giảm chất lượng giống nòi. 3. Cách hạn chế: Tuyên truyền: Giáo dục giới tính và pháp luật về hôn nhân cho thanh thiếu niên vùng sâu, vùng xa.
Ứng dụng: Tiêu diệt muỗi ở giai đoạn ấu trùng , lăng quăng bằng cách thả cá vào dụng cụ chứa nước hoặc loại bỏ nước đọng.
Cơ sở khoa học: Cắt đứt một mắt xích trong vòng đời của muỗi để ngăn chặn chúng phát triển thành muỗi trưởng thành gây bệnh.
Dấu hiệu sinh trưởng: Tăng kích thước và khối lượng cơ thể , nhờ sự tăng số lượng và kích thước tế bào.
Vd Cây đậu cao thêm 5cm sau một tuần.
câu 1
Đoạn trích trong "Truyện Kiều"trên đã tái hiện xúc động cảnh Kim Trọng trở lại vườn Thúy và nỗi đau khi biết tin dữ. Trước hết, bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, Nguyễn Du đã vẽ nên một bức tranh thiên nhiên hiu hắt: "cỏ mọc, lau thưa", "vách mưa rã rời". Cảnh vật vẫn là lối cũ nhưng giờ đây hoang tàn, vắng lặng, phản chiếu tâm trạng ngơ ngác, bàng hoàng của chàng Kim. Hình ảnh "Hoa đào năm ngoái" gợi nhắc kỷ niệm tình yêu đẹp đẽ, càng làm nổi bật hiện thực nghiệt ngã "người buồn cảnh có vui đâu bao giờ". Khi biết được sự thật Kiều "bán mình chuộc cha" qua lời kể của Vương Quan và ông bà Vương, nỗi đau ấy càng trở nên xót xa, nghẹn ngào. Qua đó, tác giả không chỉ ca ngợi lòng thủy chung của Kim Trọng mà còn thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước số phận bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ. Đoạn trích tiêu biểu cho tài năng sử dụng ngôn ngữ và nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật của đại thi hào.
Câu 1 Văn bản trên thuộc thể loại Truyện thơ Nôm
- (viết theo thể thơ lục bát). Câu 2 Văn bản là lời của người kể chuyện (ngôi thứ ba), thuật lại tâm trạng và hành động của nhân vật Kim Trọng. Câu 3 Tóm tắt các sự kiện chính. Kim Trọng sau khi chịu tang chú xong, vội vàng trở lại vườn Thúy tìm Kiều. Chàng bàng hoàng thấy cảnh cũ còn đó nhưng con người đã vắng bóng, vườn tược hoang tàn. Kim Trọng hỏi thăm hàng xóm và gặp Vương Quan, biết được tin gia đình Kiều gặp biến cố, nàng đã bán mình chuộc cha. Gia đình họ Vương kể lại sự việc và nỗi lòng của Kiều trước khi đi cho Kim Trọng nghe. Câu 4 Tác dụng của biện pháp tả cảnh ngụ tình. Nội dung: Sử dụng những hình ảnh hoang phế (cỏ mọc, lau thưa, song trăng quạnh quẽ, vách rã rời, gai góc...) để khắc họa sự tàn phá của thời gian và biến cố. Tác dụng: Phản chiếu nỗi cô đơn, bàng hoàng và đau đớn đến xót xa của Kim Trọng khi đối diện với sự thay đổi quá lớn của cảnh vật và sự mất mát của người yêu. Cảnh vật cũng mang tâm trạng buồn bã, hiu hắt như lòng người. Câu 5 Cách hiểu về hình ảnh "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông". Đây là hình ảnh lấy ý từ thơ Đường, diễn tả sự đối lập gay gắt: Cảnh thiên nhiên (hoa đào) vẫn tươi đẹp, tuần hoàn như cũ, nhưng con người (Thúy Kiều) thì đã đi xa, không còn ở đó nữa. Hình ảnh này nhấn mạnh nỗi mất mát, sự trống trải và xót thương vô hạn của Kim Trọng trong cuộc gặp gỡ "tưởng tượng" với quá khứ.