Đặng Hùng Đức
Giới thiệu về bản thân
- Giữ chuồng khô ráo, thoáng khí: Hạn chế vi khuẩn và nấm phát triển, bảo vệ hệ hô hấp nhạy cảm của trâu, bò. - Lót nền hút ẩm: Dùng rơm, mùn cưa để nền khô thoáng, giảm nguy cơ nhiễm trùng do độ ẩm cao. - Hệ thống thoát nước tốt: Ngăn tích nước, giảm độ ẩm, tránh môi trường thuận lợi cho vi khuẩn. - Tăng cường dinh dưỡng: Bổ sung vitamin A, D, E giúp tăng đề kháng và bảo vệ chức năng hô hấp. - Tiêm phòng định kì: Phòng ngừa bệnh hô hấp do vi khuẩn phổ biến mùa mưa. - Tránh dầm mưa, gió lùa: Giữ thân nhiệt ổn định, tránh suy giảm miễn dịch.
Vai trò của việc phòng, trị bệnh trong chăn nuôi: - Đảm bảo sức khỏe vật nuôi: + Phòng và trị bệnh giúp vật nuôi khỏe mạnh, giảm tỉ lệ tử vong và nâng cao năng suất chăn nuôi. + Ví dụ: Tiêm vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng giúp đàn gia súc tránh được dịch bệnh nguy hiểm. - Tăng hiệu quả kinh tế: + Khi vật nuôi khỏe mạnh, chi phí điều trị bệnh giảm, sản phẩm chăn nuôi như thịt, sữa, trứng đạt chất lượng cao hơn, từ đó tăng thu nhập cho người chăn nuôi. + Ví dụ: Nuôi gà lấy trứng được tiêm phòng cúm gia cầm định kì, giúp sản lượng trứng ổn định. - Bảo vệ môi trường và cộng đồng: + Kiểm soát tốt bệnh dịch trong chăn nuôi giúp giảm nguy cơ lây lan bệnh sang môi trường và con người, bảo vệ an toàn sinh học cho cộng đồng. + Ví dụ: Tiêu hủy đúng cách gia cầm bị bệnh để ngăn chặn lây lan dịch cúm H5N1. - Hỗ trợ phát triển bền vững ngành chăn nuôi: + Phòng bệnh hiệu quả giúp duy trì nguồn cung cấp thực phẩm ổn định, góp phần đảm bảo an ninh lương thực. + Ví dụ: Nuôi bò sữa được kiểm tra sức khỏe định kì và điều trị kịp thời các bệnh viêm vú, đảm bảo chất lượng sữa đạt chuẩn.
a)thuộc loại ứng động không sinh trưởng +)Vận động đóng mở của khí khổng là do sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu bao quanh lỗ khí dưới tác động của các tác nhân kích thích không định hướng như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. Khi tế bào hạt đậu trương nước, khí khổng mở; khi mất nước, khí khổng đóng
b)Thuộc loại ứng động sinh trưởng
+)Hiện tượng nở hoa xảy ra do tốc độ sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai mặt của cánh hoa dưới tác động của kích thích từ ánh sáng và nhiệt độ buổi sáng. Cụ thể, khi có ánh sáng và nhiệt độ thích hợp, các tế bào mặt dưới sinh trưởng nhanh hơn các tế bào mặt trên, khiến cánh hoa uốn cong ra ngoài và hoa nở ra.
-Tiêu chảy gây suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em chủ yếu do các nguyên nhân sau: +)Mất nước và điện giải: Tiêu chảy làm mất một lượng lớn nước và chất điện giải (như natri, kali), dẫn đến mất nước nghiêm trọng, có thể gây sốc và tử vong nếu không được bù nước kịp thời. +)Suy dinh dưỡng: Bệnh tiêu chảy làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của ruột, đồng thời trẻ thường chán ăn hoặc bỏ bú trong thời gian bệnh. Tình trạng này kéo dài dẫn đến suy dinh dưỡng. Trẻ suy dinh dưỡng lại dễ mắc tiêu chảy nặng hơn và lâu khỏi hơn, tạo thành vòng luẩn quẩn. +)Hệ miễn dịch suy yếu: Trẻ bị tiêu chảy thường có hệ miễn dịch yếu hơn, đặc biệt là trẻ suy dinh dưỡng nặng, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng khác và tỷ lệ tử vong rất cao.
-Các biện pháp phòng tránh hiệu quả bao gồm: +)Vệ sinh an toàn thực phẩm: Đảm bảo ăn chín, uống sôi; bảo quản thực phẩm đúng cách để tránh nhiễm khuẩn. +)Vệ sinh cá nhân: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, đặc biệt là trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. +)Nguồn nước sạch: Sử dụng nguồn nước sạch để uống, nấu ăn và vệ sinh. +)Tiêm chủng: Tiêm vắc xin ngừa Rotavirus, nguyên nhân phổ biến gây tiêu chảy nặng ở trẻ em.
-Đại diện: +)Hệ tuần hoàn hở: Đa số động vật thân mềm và chân khớp +)Hệ tuần hoàn kín: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, và động vật có xương sống. -Cấu tạo: +)Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp. +)Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình -Đường đi của máu: +)Hệ tuần hoàn hở: Máu tiếp xúc trực tiếp với các tế bào, không có mao mạch. +)Hệ tuần hoàn kín: Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, đến tĩnh mạch và quay về tim, máu tiếp xúc gián tiếp với tế bào. -Tốc độ máu trong hệ mạch: +)Hệ tuần hoàn hở: Máu chảy chậm. +)Hệ tuần hoàn kín: Máu chảy nhanh.