NGÔ DOÃN TRUNG HIẾU

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NGÔ DOÃN TRUNG HIẾU
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

. Thiết lập bảng biến thiên nồng độ Gọi \(x\) là số mol \(O_{2}\) đã phản ứng. Dựa vào phương trình: \(2SO_{2}+O_{2}\rightleftharpoons 2SO_{3}\) Thành phần \(2SO_{2}\)\(O_{2}\)\(\rightleftharpoons \)\(2SO_{3}\)Ban đầu (M)0,40,60Phản ứng (M)\(0,3\)\(0,15\)\(0,3\)Cân bằng (M)\(0,4-0,3=\mathbf{0,1}\)\(0,6-0,15=\mathbf{0,45}\)\(\mathbf{0,3}\)Giải thích cách tính: Đề bài cho tại trạng thái cân bằng, lượng \(SO_{3}\) là 0,3 mol.Từ phương trình, tỉ lệ là \(2:1:2\). Để tạo ra 0,3 mol \(SO_{3}\), lượng \(SO_{2}\) đã phản ứng là \(0,3\) mol và lượng \(O_{2}\) đã phản ứng là \(0,3:2=0,15\) mol. 2. Tính nồng độ các chất tại thời điểm cân bằng \([SO_{3}]=0,3\text{\ M}\)\([SO_{2}]=0,4-0,3=0,1\text{\ M}\)\([O_{2}]=0,6-0,15=0,45\text{\ M}\)3. Tính hằng số cân bằng (\(K_{c}\)) Công thức hằng số cân bằng cho phản ứng này là:\(K_{c}=\frac{[SO_{3}]^{2}}{[SO_{2}]^{2}\cdot [O_{2}]}\)Thay số vào công thức:\(K_{c}=\frac{(0,3)^{2}}{(0,1)^{2}\cdot 0,45}=\frac{0,09}{0,01\cdot 0,45}=\frac{0,09}{0,0045}=20\)Đáp số: Hằng số cân bằng \(K_{c}=20\).

1 Chi tiết các giai đoạn thực hiện Giai đoạn 1 (Sản xuất \(SO_{2}\)): Quặng pyrite sắt được nghiền nhỏ rồi đốt trong lò ở nhiệt độ cao. Nếu không có quặng, người ta có thể đốt lưu huỳnh nguyên chất (\(S+O_{2}\xrightarrow{t^{o}}SO_{2}\)).Giai đoạn 2 (Sản xuất \(SO_{3}\)): Đây là phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt. Để đạt hiệu suất cao, cần dùng chất xúc tác là Vanadium(V) oxide (\(V_{2}O_{5}\)) và duy trì nhiệt độ khoảng \(450-500^{o}C\).Giai đoạn 3 (Tạo Oleum): Người ta không dùng nước để hấp thụ trực tiếp \(SO_{3}\) vì phản ứng tỏa nhiệt rất mạnh làm nước sôi lên tạo thành sương mù acid khó thu hồi. Thay vào đó, họ dùng \(H_{2}SO_{4}\) đậm đặc (\(98\%\)) để hấp thụ \(SO_{3}\).Giai đoạn 4 (Pha loãng): Oleum (\(H_{2}SO_{4}\cdot nSO_{3}\)) sau đó được trộn với lượng nước tính toán chính xác để thu được dung dịch \(H_{2}SO_{4}\) có nồng độ mong muốn. 2. Lưu ý an toàn quan trọng Sulfuric acid là một hóa chất cực kỳ nguy hiểm, có tính ăn mòn và gây bỏng nhiệt/hóa học rất nặng. Quy tắc vàng khi pha loãng: Luôn luôn cho từ từ acid vào nước và khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại (cho nước vào acid) vì sẽ gây bắn bắn acid tung tóe cực kỳ nguy hiểm.Bạn có thể tham khảo thêm các quy định về an toàn hóa chất tại Cổng thông tin của Cục Hóa chất - Bộ Công Thương. 3. Tìm hiểu thêm tài liệu học tập Để nắm vững kiến thức hóa học lớp 10 và 11 về phần này, bạn có thể truy cập các nền tảng học tập uy tín: Xem bài giảng chi tiết về bài Sulfuric acid trên Hoc24.vn hoặc VietJack.Tra cứu tính chất các chất tại Wikipedia tiếng Việt về Axit Sunfuric. Nếu bạn đang làm bài tập về nhà, hãy đảm bảo ghi rõ các điều kiện phản ứng (nhiệt độ, xúc tác) vì chúng rất quan trọng trong phương pháp tiếp xúc này.

Giải thích: Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, việc tăng nồng độ một chất phản ứng sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận, làm tăng lượng sản phẩm tạo thành. Loại bỏ một trong các sản phẩm (isoamyl acetate hoặc nước) ra khỏi hỗn hợp phản ứng (ví dụ: bằng cách chưng cất): Giải thích: Việc giảm nồng độ sản phẩm sẽ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận để bù đắp lại lượng đã mất, do đó làm tăng hiệu suất phản ứng.


PTHH hoàn chỉnh: (1) N₂ + O₂ → 2NO (2) 2NO + O₂ → 2NO₂ (3) 3NO₂ + H₂O → 2HNO₃ + NO (4) HNO₃ → H⁺ + NO₃⁻

CH₃COO⁻: Base → CH₃COO⁻ + H⁺ → CH₃COOH NH₄⁺: Acid → NH₄⁺ + H₂O → NH₃ + H₃O⁺ HPO₄²⁻: Lưỡng tính → HPO₄²⁻ + H⁺ → H₂PO₄⁻ HPO₄²⁻ + H₂O → PO₄³⁻ + H₃O⁺