NỊNH THÁI DƯƠNG

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của NỊNH THÁI DƯƠNG
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a : Đóng mở của khí khổng : Hình thức: Ứng động không sinh trưởng (Thủy ứng động).

Vì: Đây là sự vận động dựa trên sự thay đổi sức trương nước của tế bào hạt đậu, không có sự phân chia hay dãn dài không đều của các tế bào.

b : Nở hoa của cây mười giờ: Hình thức: Ứng động sinh trưởng (Quang ứng động/Nhiệt ứng động).

Vì: Đây là sự vận động do tốc độ sinh trưởng (dãn dài tế bào) không đều tại hai mặt của cánh hoa dưới tác động của kích thích ánh sáng và nhiệt độ.

Hệ tuần hoàn hở :

-Đại diện : Đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai...) và chân khớp (tôm, côn trùng...).

-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch, khoang cơ thể.

-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Khoang cơ thể (máu trộn lẫn dịch mô) → Tĩnh mạch → Tim.

-Tốc độ máu trong hệ mạch : Chậm, áp lực thấp.

Hệ tuần hoàn kín :

-Đại diện : Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.

-Cấu tạo : Tim, động mạch, tĩnh mạch và hệ thống mao mạch nối kín.

-Đường đi của máu : Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim (máu lưu thông liên tục trong mạch kín).

-Tốc độ máu trong hệ mạch : Nhanh, áp lực cao hoặc trung bình.


\(TìmVậntốc(v)Tasửdụngcôngthứcđộclậpvớithờigian:A^2=x^2+\left(\frac{v}{\omega}\right)^2.Từđósuyravậntốcv:v^2=\omega^2(A^2-x^2)v=\pm\omega\sqrt{A^2 - x^2}Thaysố:A=6\text{ cm},x=-2\text{ cm},\omega=2\text{ rad/s}.v=\pm2\cdot\sqrt{6^2 - (-2)^2}=\pm2\cdot\sqrt{36 - 4}=\pm2\cdot\sqrt{32}v=\pm2\cdot4\sqrt{2}=\pm8\sqrt{2}\text{ cm/s}Xétchiềuchuyểnđộng:\text{Tìm Gia tốc (\$a\$)Ta sử dụng công thức tính gia tốc:\$\$a = -\textbackslash omega\textasciicircum2 x\$\$Thay số: \$\textbackslash omega = 2\textbackslash text\textbraceleft rad/s\textbraceright\$, \$x = -2\textbackslash text\textbraceleft cm\textbraceright\$.\$\$a = -(2)\textasciicircum2 \textbackslash cdot (-2) = -4 \textbackslash cdot (-2) = 8\textbackslash text\textbraceleft cm/s\textbraceright\textasciicircum2\$\$}\)

\(Thay các giá trị $A=8\text{ cm}$, $\omega = \frac{\pi}{2} \text{ rad/s}$, $\varphi = \frac{\pi}{2} \text{ rad}$ vào công thức:$$x = 8 \cos \left(\frac{\pi}{2}t + \frac{\pi}{2}\right) \text{ (cm)}$$\)

Cách 1: Dùng dư một trong hai chất ban đầu (axit axetic hoặc isoamyl ancol)

  • Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, khi tăng nồng độ chất phản ứng, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo sản phẩm (phải).
  • → Làm tăng lượng este thu được.

Giải thích:
Tăng nồng độ CH₃COOH hoặc (CH₃)₂CHCH₂CH₂OH → phản ứng tiến về phải để tiêu thụ bớt chất dư.

Cách 2: Tách liên tục sản phẩm (nước hoặc este) ra khỏi hỗn hợp phản ứng

  • Vì phản ứng thuận nghịch, nếu loại bỏ nước (H₂O) — một sản phẩm của phản ứng — thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tạo este.
  • Có thể dùng H₂SO₄ đặc vừa làm xúc tác, vừa hút nước giúp phản ứng đi theo chiều thuận.

Giải thích:
Giảm nồng độ H₂O → phản ứng tiến về phải để sinh thêm nước → tăng lượng este.

(1) Tạo nitric oxide (NO)

Dưới tác dụng của tia sét, nitơ và oxi trong không khí phản ứng với nhau:

\(\text{N}_{2} + \text{O}_{2} \overset{\text{tia}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\text{e}} \text{t}}{\rightarrow} 2 \text{NO}\)

(2) Oxi hóa NO thành nitrogen dioxide (NO₂)

\(2 \text{NO} + \text{O}_{2} \rightarrow 2 \text{NO}_{2}\)

(3) Tạo axit nitric (HNO₃)

Khí NO₂ tan trong nước mưa và tiếp tục bị oxi hóa một phần:

\(4 \text{NO}_{2} + 2 \text{H}_{2} \text{O} + \text{O}_{2} \rightarrow 4 \text{HNO}_{3}\)

(4) Phân li axit nitric trong nước

\(\text{HNO}_{3} \rightarrow \text{H}^{+} + \text{NO}_{3}^{-}\)

Ion CH₃COO⁻ (ion axetat)

  • Tính chất: Đây là base liên hợp của CH₃COOH (axit axetic).
  • có thể nhận H⁺ để tạo lại CH₃COOH → là bazơ.

Phương trình minh họa:

\(C H_{3} C O O^{-} + H^{+} \rightleftharpoons C H_{3} C O O H\)

👉 Kết luận: CH₃COO⁻ là bazơ (theo Bronsted–Lowry).

Ion NH₄⁺ (ion amoni)

  • Tính chất:axit liên hợp của NH₃ (amoniac).
  • có thể cho H⁺ để tạo lại NH₃ → là axit.

Phương trình minh họa:

\(N H_{4}^{+} \rightleftharpoons N H_{3} + H^{+}\)

👉 Kết luận: NH₄⁺ là axit (theo Bronsted–Lowry).

Ion HPO₄²⁻ (ion hiđrophotphat)

  • Ion này vừa có thể cho H⁺ (để thành PO₄³⁻), vừa có thể nhận H⁺ (để thành H₂PO₄⁻).
    → Vậy nó có tính lưỡng tính.

Phương trình minh họa:\(\)

👉 Kết luận: HPO₄²⁻ là chất lưỡng tính (amphiprotic).

Phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Dữ liệu bảng nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH°):

Chất

ΔfH° (kJ/mol)

C₂H₆ (g)

–84,70

CO₂ (g)

–393,50

H₂O (l)

–285,84

O₂ (g)

0


Công thức tính enthalpy chuẩn của phản ứng:Δ𝑟𝐻∘=∑Δ𝑓𝐻∘(sản phẩm)−∑Δ𝑓𝐻∘(phản ứng)Δ r​ H ∘ =∑Δ f​ H ∘ (sản phẩm)−∑Δ f​ H ∘ (phản ứng)

Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn:

  • Phía sản phẩm:
    \(2 C O_{2} = 2 \times \left(\right. - 393,50 \left.\right) = - 787,00 \textrm{ } k J\) \(3 H_{2} O = 3 \times \left(\right. - 285,84 \left.\right) = - 857,52 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng s}ả\text{n ph}ẩ\text{m}=-787,00+\left(\right.-857,52\left.\right)=-1644,52\textrm{ }kJ\)
  • Phía phản ứng:
    \(C_{2} H_{6} = - 84,70 \textrm{ } k J ; O_{2} = 0 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng ph}ả\text{n }ứ\text{ng}=-84,70\textrm{ }kJ\)

Tính ΔrH°:

\(\Delta_{r} H^{\circ} = - 1644,52 - \left(\right. - 84,70 \left.\right) = \boxed{- 1559,82 \textrm{ } \text{kJ}}\)


\(\)

Phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Dữ liệu bảng nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH°):

Chất

ΔfH° (kJ/mol)

C₂H₆ (g)

–84,70

CO₂ (g)

–393,50

H₂O (l)

–285,84

O₂ (g)

0


Công thức tính enthalpy chuẩn của phản ứng:Δ𝑟𝐻∘=∑Δ𝑓𝐻∘(sản phẩm)−∑Δ𝑓𝐻∘(phản ứng)Δ r​ H ∘ =∑Δ f​ H ∘ (sản phẩm)−∑Δ f​ H ∘ (phản ứng)

Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn:

  • Phía sản phẩm:
    \(2 C O_{2} = 2 \times \left(\right. - 393,50 \left.\right) = - 787,00 \textrm{ } k J\) \(3 H_{2} O = 3 \times \left(\right. - 285,84 \left.\right) = - 857,52 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng s}ả\text{n ph}ẩ\text{m}=-787,00+\left(\right.-857,52\left.\right)=-1644,52\textrm{ }kJ\)
  • Phía phản ứng:
    \(C_{2} H_{6} = - 84,70 \textrm{ } k J ; O_{2} = 0 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng ph}ả\text{n }ứ\text{ng}=-84,70\textrm{ }kJ\)

Tính ΔrH°:

\(\Delta_{r} H^{\circ} = - 1644,52 - \left(\right. - 84,70 \left.\right) = \boxed{- 1559,82 \textrm{ } \text{kJ}}\)


\(\)

Phản ứng:

\(C_{2} H_{6} \left(\right. g \left.\right) + \frac{7}{2} O_{2} \left(\right. g \left.\right) \rightarrow 2 C O_{2} \left(\right. g \left.\right) + 3 H_{2} O \left(\right. l \left.\right)\)

Dữ liệu bảng nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH°):

Chất

ΔfH° (kJ/mol)

C₂H₆ (g)

–84,70

CO₂ (g)

–393,50

H₂O (l)

–285,84

O₂ (g)

0


Công thức tính enthalpy chuẩn của phản ứng:Δ𝑟𝐻∘=∑Δ𝑓𝐻∘(sản phẩm)−∑Δ𝑓𝐻∘(phản ứng)Δ r​ H ∘ =∑Δ f​ H ∘ (sản phẩm)−∑Δ f​ H ∘ (phản ứng)

Tính tổng enthalpy tạo thành chuẩn:

  • Phía sản phẩm:
    \(2 C O_{2} = 2 \times \left(\right. - 393,50 \left.\right) = - 787,00 \textrm{ } k J\) \(3 H_{2} O = 3 \times \left(\right. - 285,84 \left.\right) = - 857,52 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng s}ả\text{n ph}ẩ\text{m}=-787,00+\left(\right.-857,52\left.\right)=-1644,52\textrm{ }kJ\)
  • Phía phản ứng:
    \(C_{2} H_{6} = - 84,70 \textrm{ } k J ; O_{2} = 0 \textrm{ } k J\) \(\Rightarrow\text{T}ổ\text{ng ph}ả\text{n }ứ\text{ng}=-84,70\textrm{ }kJ\)

Tính ΔrH°:

\(\Delta_{r} H^{\circ} = - 1644,52 - \left(\right. - 84,70 \left.\right) = \boxed{- 1559,82 \textrm{ } \text{kJ}}\)


\(\)