Hoàng Xuân Điểm
Giới thiệu về bản thân
Câu 1. Xác định điểm nhìn của người kể chuyện trong văn bản.
*** Điểm nhìn của người kể chuyện là điểm nhìn hạn trị, điểm nhìn bên trong – người kể chuyện ngôi thứ ba nương vào cảm nhận, suy nghĩ của nhân vật Thứ để kể.
Câu 2. Ước mơ của nhân vật Thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là gì?
*** Ước mơ của Thứ khi ngồi trên ghế nhà trường là “đỗ thành chung”, “đỗ tủ tài”, “vào đại học đường”, “sang Tây”, rồi sẽ “thành một vĩ nhân đem những sự thay đổi lớn lao đến cho xứ sở mình”
Câu 3. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích sau: Nhưng nay mai, mới thật buồn. Y sẽ chẳng có việc gì làm, y sẽ ăn bám vợ! Đời y sẽ mốc lên, sẽ gỉ đi, sẽ mòn, sẽ mục ra ở một xó nhà quê. Người ta sẽ khinh y, vợ y sẽ khinh y, chính y sẽ khinh y. Rồi y sẽ chết mà chưa làm gì cả, chết mà chưa sống!...
— Biện pháp điệp cấu trúc (Y sẽ.../ Đời y sẽ.../ ... sẽ khinh y/ ... chết mà chưa...): có tác dụng nhấn mạnh những nhận thức, hình dung về cuộc sống mòn mỏi, vô nghĩa của nhân vật Thứ về tương lai phía trước của mình; đồng thời tạo nên nhịp điệu gợi cảm cho câu văn; giúp người đọc có thể tưởng tượng được cuộc sống “mòn” đầy bi kịch của người trí thức trong xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám, đồng thời hiểu, đồng cảm sâu sắc với tâm trạng đau khổ của nhân vật.
— Biện pháp ẩn dụ: “đời” – “mốc lên”, “gỉ đi”, “mòn”, “mục” ra: có tác dụng gợi lên một cách sinh động về cuộc sống vô nghĩa, lụi tàn từng ngày mà nhân vật sẽ phải nếm trải trong hình dung của mình; thể hiện giá trị hiện thực của tác phẩm.
— Biện pháp liệt kê tăng cấp: liệt kê một chuỗi những điều Thứ hình dung về cuộc sống tương lai của mình (chẳng có việc gì làm, ăn bám vợ/ mốc lên, gỉ đi, mòn, mục ra ở một xó nhà quê); trong đó nhân vật cảm nhận được sự khinh thường của mọi người và chính bản thân mình (Người ta sẽ khinh y, vợ y sẽ khinh y, chính y sẽ khinh y); có tác dụng gợi lên một cách sinh động và nhấn mạnh về cuộc sống vô nghĩa, lụi tàn cứ rõ nét từng ngày cũng như cảm xúc tổn thương, mặc cảm mà nhân vật sẽ phải nếm trải trong hình dung của mình; từ đó góp phần thể hiện giá trị hiện thực của tác phẩm.
— Biện pháp nghịch ngữ: “chết mà chưa sống”, có tác dụng khắc hoạ và nhấn mạnh bi kịch mà nhân vật phải nếm trải: “chết” ở đây là “chết” về mặt tinh thần; “sống” ở đây là “sống” thực sự, sống có ý nghĩa. Từ đó, góp phần thể hiện giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm...
Câu 4. Nhận xét về cuộc sống và con người của nhân vật Thứ được thể hiện trong đoạn trích.
(1) Cuộc sống của nhân vật Thứ: Cuộc sống đầy bi kịch, ngày càng khó khăn, mòn mỏi trong việc kiếm kế sinh nhai để lo cho bản thân và gia đình, không thực hiện được những ước mơ của đời mình.
(2) Con người nhân vật Thứ: là con người đầy hoài bão, khát vọng; con người có đời sống nội tâm phong phú, có khả năng nhận thức sâu sắc về cuộc sống và bản thân mình.
Câu 5. Nêu suy nghĩ của anh/ chị về một triết lí nhân sinh được rút ra từ văn bản?
Suy nghĩ về triết lí “sống là phải làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời mình”. Đây là một triết lí sâu sắc bởi lẽ: mỗi người là một bản thể duy nhất, mỗi người chỉ có cơ hội sống một lần. Cuộc sống là sự trải nghiệm của mỗi cá nhân.
Không làm chủ bản thân, không làm chủ cuộc đời mình nghĩa là đã đánh mất cơ hội được trải nghiệm, được sống đúng nghĩa. Chỉ khi làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời thì mỗi người mới phát huy được hết tiềm năng của bản thân và trở thành người có ích cho xã hội.
Câu 1: Thơ lục bát
Câu 2: phương thức biểu đạt là tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu3: tóm tắt văn bản bằng sự kiện chính:
Sự ra đời kỳ lạ của Thạch sanh, gặp gỡ lý thông và kết nghĩa anh em. Thạch sanh đi canh miếu, giết chằn tinh, nhưng bị Lý Thông cướp công. Thạch sanh giết đại bàng, cứu công chúa và con trai vua Thủy tề, bị Lý Thông lừa nhốt trong hang. Thạch sanh được vua Thủy tề đền ơn, sau đó dùng tiếng đàn giải oan cho bản thân, Lý Thông bị trừng trị. Thạch sanh kết hôn với công chúa, dùng niêu cơm thần đánh bại 18 nước chư hầu xâm lược.
* Mô hình cốt truyện: truyện cổ tích thần kỳ
Câu4: tác dụng của một chi tiết kì ảo trong văn bản:
Chi tiết cây đàn thần có tác dụng quan trọng trong việc: giúp công chúa khỏi bị câm, vạch trần bộ mặt thật của Lý Thông và giải oan cho Thạch sanh.
Là vũ khí Hòa Bình, giúp Thạch sanh đánh bại quân xâm lược của 18 nước chư hầu mà không cần đổ máu.
Thể hiện sức mạnh chính nghĩa, lẽ phải và tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân lao động.
Câu 5: điểm giống và khác nhau cơ bản trong hai văn bản:
* Giống : cả hai đều xoay quanh nhân vật Thạch sanh, người dũng sĩ đại diện cho cái thiện, chống lại cái ác là mẹ con Lý Thông. Đều sử dụng nhiều chi tiết kỳ ảo để xây dựng cốt truyện và làm nổi bật chủ đề. Điều ca ngợi chính nghĩa chiến thắng dân ta và thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng hạnh phúc.
*Khác nhau: văn bản trong tài liệu là chuyện thơ nôm, có vần nhịp tuân theo thể thơ lục bát. Truyện cổ tích Thạch sanh là văn xuôi nhân gian.
Truyện thơ nôm sử dụng ngôn ngữ trau chuốt giàu chất văn chương hơn, trong khi truyện cổ tích thường sử dụng ngôn ngữ dân dã đời thường hơn.
Cuộc sống hiện đại với cuồng quay công nghệ, áp lực thành công vật chất khiến con người vội vã, căng thẳng, lạc lõng.
sự khao khats sống mãnh liệt khi đối dieenj với biển cả
người kể: sa dạ sa dồng
hình ảnh biển hiện ra trong văn bản có đặc điểm: dữ dội, hung hiểm, đầy sóng gió, là nơi các sa dạ sa dồng phải chèo thuyền phục dịch các quan slay ở cõi âm
chủ đề cuộc sống bất công, oan trái và bất hạnh của những người lao động nhỏ bé khổ cực