Vũ Thái Khang
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 thể thơ lục bát
Câu 2 nhân vật từ Hải và Thúy Kiều gặp nhau ở lầu xanh
Câu 3 biện pháp tu từ ẩn dụ tác dụng cỏ nội hoa hèn và thân béo bọt là những hình ảnh ẩn dụ chỉ sự thấp hèn nhỏ bé không địa vị trong xã hội của Thúy Kiều thông qua những hình ảnh này Thúy Kiều bày tỏ sự tự ti mặc cảm về thân phận của mình đồng thời bộc lộ hết lòng biết ơn sâu sắc trước tấm lòng rộng lượng bao dung của từ Hải biện pháp tu từ này góp phần làm tăng giá trị biểu cảm cho đoạn thơ giúp người đọc cảm nhận rõ hơn về tâm trạng và tính cách của nhân vật
Câu 4 nhận xét về nhân vật từ Hải qua đoạn trích có thể thấy từ Hải là người có phẩm chất nổi bật như sau hào hiệp trượng nghĩa tâm đầu ý hợp Chí khí phi thường
Câu 5 cảm nghĩ về đoạn trích đoạn trích khơi gợi trong em những tình cảm và cảm xúc sâu sắc sự đồng cảm và xót thương đối với số phận đấy Bi kịch của Thúy Kiều sự ngưỡng mộ trước tấm lòng hào hiệp trượng nghĩa và tình cảm chân thành từ Hải dành cho Thúy Kiều niềm tin và tình yêu đích Thực sự thấu hiểu và chia sẻ để vượt qua mọi rào cản về thân phận địa vị trong xã hội sự trân trọng đối với nền giá trị nhân văn sâu sắc của tác phẩm truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn du.
Câu 1
Câu 1 một lời độc thoại trong văn bản là lời thoại của edmin bí mật cho người đến sát hại hai cha con họ
Câu 2 vua lia nhận ra bản chất của hai cô con gái và sự ảo tưởng về quyền phép vạn năng của bản thân khi nào đó là khi vua Lina nhận ra bản chất thật sự quá hai cô con gái gorenin và ren gan khi ông bị các con hắt hủi đuổi ra ngoài trong cơn bão tố và cuối cùng là khi ông mất đi quyền lực và sống cuộc đời lang thang chạy trốn
Câu 3 lời thoại trên của vua ly có đặc điểm là sự đứt quán không mạch lạc lộn xộn thể hiện tâm trạng điên loạn hoang tưởng của nhà vua khi mất trí
Câu 4 các chỉ dẫn sân khấu trong văn bản bao gồm những từ hoặc cụm từ giấu ngoặc đơn hoặc in nghiêng mô tả hành động bối cảnh hoặc tâm trạng của nhân vật tác dụng của các chỉ dẫn này là giúp người đọc hình dung được bối cảnh hành động diễn biến tâm trạng của nhân vật và sự kiện xảy ra ngoài sân khấu từ đó hiểu rõ hơn nội dung và bi kịch của vở kịch
Câu 5 phần tóm tắt vở kịch và văn bản cho thấy bức tranh hiện thực đời sống đầy dãy sự độc ác giả dối tranh giành quyền lực và sự suy đồi đạo đức trong xã hội phong kiến nơi tình thân đạo hiếu bị chà đạp bởi lòng tham và sự ích kỷ.
Câu 1 đang thèm là một cung nữ thất sủng nhưng lại là một tri kỷ người thấu hiểu và ngưỡng mộ tài năng kiến trúc của Vũ Như tô người say mê cái đẹp và tài năng đan thiềm nhận thấy Tài năng xuất chúng của Vũ Như tô và khát vọng xây dựng một công trình nghệ thuật vĩ đại cho dân tộc và là người đã thuyết phục Vũ Như tô lợi dụng quyền thế của hôn Quân Lê tương dực để thực hiện hoài bão nghệ thuật của mình thay vì từ chối và chịu chết người có tầm nhìn bà tin rằng những công trình nghệ thuật vĩ đại sẽ bền như trăng sao và được người đời sau ca tụng bất chấp hoàn cảnh đương thời bi kịch và sự tỉnh ngộ cuối cùng khi cuộc đời khởi loạn nổ ra chính đan thiềm là người thúc giục Vũ Như tô chạy trốn để bảo toàn tính mạng và tài năng cho thấy bà hiểu được sự khác biệt của thực tế bi kịch của đan thiềm là sự giằng xé giữa tình tri kỷ với nghệ thuật nghệ sĩ và sự lựa chọn lo sợ trước hiện thực phũ phàng khi cái đẹp bị chà đạp bởi bạo lực
Câu 2 từ câu chuyện Vũ Như tô có thể thấy mối quan hệ giữa hiền tài và sự nghiệp quốc gia là một vấn đề phức tạp mang tính bi kịch và nhiều mâu thuẫn hiện tại là cốt lõi câu chuyện khẳng định hiền tài Vũ Như tô là yếu tố then chốt cho sự nghiệp quốc gia khát vọng xây dựng công trình vĩ đại điểm tô cho dân tộc tài năng của ông là không thể phủ nhận mâu thuẫn giữa lý tưởng và thực tế bi kịch xảy ra khi khát vọng nghệ thuật chân chính của hiền tài lại bị đặt nhầm vào tay hôm Quân bảo chúa và xây dựng bằng mồ hôi xương máu của nhân dân điều này tạo ra mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân và người nghệ sĩ dẫn đến cái chết oan khuất của Vũ Như tô và sự sụp đổ của công trình bài học về sự lựa chọn vở kịch đặt ra vấn đề về quan niệm nghệ thuật vị nhân sinh phục vụ con người dân chúng so với nghệ thuật vị thuật tự thân cái đẹp hiện tại cần phải có sự tỉnh táo đặt tài năng đúng nơi đúng thời điểm và không thể xa rời lợi ích bức thiết của nhân dân.
Câu 1 đang thèm là một cung nữ thất sủng nhưng lại là một tri kỷ người thấu hiểu và ngưỡng mộ tài năng kiến trúc của Vũ Như tô người say mê cái đẹp và tài năng đan thiềm nhận thấy Tài năng xuất chúng của Vũ Như tô và khát vọng xây dựng một công trình nghệ thuật vĩ đại cho dân tộc và là người đã thuyết phục Vũ Như tô lợi dụng quyền thế của hôn Quân Lê tương dực để thực hiện hoài bão nghệ thuật của mình thay vì từ chối và chịu chết người có tầm nhìn bà tin rằng những công trình nghệ thuật vĩ đại sẽ bền như trăng sao và được người đời sau ca tụng bất chấp hoàn cảnh đương thời bi kịch và sự tỉnh ngộ cuối cùng khi cuộc đời khởi loạn nổ ra chính đan thiềm là người thúc giục Vũ Như tô chạy trốn để bảo toàn tính mạng và tài năng cho thấy bà hiểu được sự khác biệt của thực tế bi kịch của đan thiềm là sự giằng xé giữa tình tri kỷ với nghệ thuật nghệ sĩ và sự lựa chọn lo sợ trước hiện thực phũ phàng khi cái đẹp bị chà đạp bởi bạo lực
Câu 2 từ câu chuyện Vũ Như tô có thể thấy mối quan hệ giữa hiền tài và sự nghiệp quốc gia là một vấn đề phức tạp mang tính bi kịch và nhiều mâu thuẫn hiện tại là cốt lõi câu chuyện khẳng định hiền tài Vũ Như tô là yếu tố then chốt cho sự nghiệp quốc gia khát vọng xây dựng công trình vĩ đại điểm tô cho dân tộc tài năng của ông là không thể phủ nhận mâu thuẫn giữa lý tưởng và thực tế bi kịch xảy ra khi khát vọng nghệ thuật chân chính của hiền tài lại bị đặt nhầm vào tay hôm Quân bảo chúa và xây dựng bằng mồ hôi xương máu của nhân dân điều này tạo ra mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân và người nghệ sĩ dẫn đến cái chết oan khuất của Vũ Như tô và sự sụp đổ của công trình bài học về sự lựa chọn vở kịch đặt ra vấn đề về quan niệm nghệ thuật vị nhân sinh phục vụ con người dân chúng so với nghệ thuật vị thuật tự thân cái đẹp hiện tại cần phải có sự tỉnh táo đặt tài năng đúng nơi đúng thời điểm và không thể xa rời lợi ích bức thiết của nhân dân.
Câu 2
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay chúng ta nên biết cách sống chậm lại để bản thân trở lên tốt hơn ở mọi lúc mọi nơi sống chậm ở đây không phải là sự trì hoãn lười biếng hay tách biệt khỏi xã hội hiện đại mà là một thái độ sống tích cực chủ động điều chỉnh nhịp sống của bản thân để cân bằng thể chất và tinh thần sự cần thiết của sống chậm trong guồng quay hối hả của cuộc sống hiện đại con người dễ bị cuốn vào áp lực công việc học tập và sự cạnh tranh dẫn đến căng thẳng mệt mỏi thậm chí kiệt sức sống chậm giúp mỗi người có khả năng để tái tạo năng lượng lắng nghe tiếng nói bên trong và hiểu rõ hơn bản thân cũng như những điều mình thực sự muốn ý nghĩa của sống trợ giúp con người nhìn nhận sâu về cuộc sống một cách toàn diện sâu sắc chín chắn và trưởng thành hơn biết rút kinh nghiệm từ thất bại tìm thấy niềm vui sự bình yên và ý nghĩa đích thực của cuộc sống cần phê phán những biểu hiện cực đoan như sống quá nhanh hoặc quá chậm ỷ lại dựa dẫm khẳng định việc sống chậm cần linh hoạt phù hợp với từng hoàn cảnh để cân bằng giữa sự phát triển và hạnh phúc cá nhân nhấn mạnh việc cần thiết phải rèn luyện lối sống cân bằng điều chỉnh tốc độ sống để tận hưởng trọn vẹn giá Trị cuộc sống.
Câu 1
Thể thơ của văn bản trên là thể thơ lục bát biến thể hoặc tự do
Câu 2
Những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản trên là tự sự và biểu cảm
Câu 3
Tóm tắt văn bản bằng những sự kiện chính lý thông bị bắt và chờ chịu tội Thạch sanh xin tha chết cho Lý Thông vì còn mẹ già Lý Thông được tha thất thần tạ ơn dắt mẹ về quê trên đường về lý thông bị sét đánh chết văn bản thuộc mô hình cốt truyện mô hình cốt truyện truyền thống kết thúc có hậu cho người tốt trừng phạt kẻ xấu
Câu 4
Tác dụng của chi tiết Kỳ ảo chi tiết giữa đường sét đánh tức thì thiệt thân thể hiện quan điểm dân gian chi tiết này thể hiện niềm tin của người xưa về sự can thiệp của các lực lượng siêu nhiên trời thần linh vào cuộc sống con người lưới trời lồng lộng nhấn mạnh tính chất trừng phạt sét đánh là hình phạt thích đáng ngay lập tức và toàn khốc nhất dành cho kẻ ác không thể cải tạo dù đã được tha bổng tăng tính răn đe giáo dục chi tiết này có tác dụng răn đe mạnh mẽ khẳng định triết lý tác giả ác báo cái ác sẽ không bao giờ thoát khỏi sự trừng phạt của Công Lý dù là công lý của người hay trời đất
Câu 5
Điểm giống nhau cơ bản nhân vật đều có sự xuất hiện của hai nhân vật chính là Thạch sanh đại diện cho cải thiện Lý Thông đại diện cho cái ác chủ đề cùng đề cao tinh thần nhân đạo ca ngợi cải thiện và lên án cho cái ác kết cục kết thúc đều là Lý Thông bị trừng phạt chết Thạch sanh là người chiến thắng điểm khác nhau cơ bản cốt truyện chi tiết trong truyện cổ tích gốc lý thông bị vua sai người bắt giam sau đó sét đánh tan xác trong văn bản này Thạch sanh xin tha cho Lý Thông về với mẹ già và Lý Thông bị sét đánh trên đường về quê thể loại hình thức truyện cổ tích gốc là văn xuôi văn bản đề bài là văn xuôi vần thơ thông điệp nhấn mạnh văn bản thơ nhấn mạnh vào sự bao dung nhân từ của Thạch sanh sin tha cho Lý Thông trước khi lý thông bị trừng phạt.
Câu 1
Đoạn trích nằm trong tác phẩm vượt biển của tác giả nhà búp thể hiện tâm trạng oan trái ai oán sự cảm thông sâu sắc với kiếp người đầy khổ đau vô định trên thế gian đoạn trích chèo đi dán thứ sáu đừng cho tôi bỏ trốn thân này biển hỡi là lời than thở chất chứa nỗi niềm về thân phận con người trước những sóng gió thử thách của cuộc đời hình ảnh 12 rán nước hay 12 bến nước là biểu tượng dân gian cho sự vô định không kiểm soát được của số phận đặc biệt là người phụ nữ xa xưa tác giả sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và câu hỏi tu từ để bộc lộ trực tiếp nỗi niềm sự khao khát được thoát khỏi những khổ đau ràng buộc của thế gian lời văn gợi lên sự đồng cảm sâu sắc lời người đọc về những kiếp người nhỏ bé phải vật lộn với những điều bí hiểm không thể kiểm soát được trong cuộc sống
Câu 2
Tình thân là một trong những giá trị cốt lõi và thiêng liêng nhất của cuộc sống con người đây là mối liên kết vô giá là điểm tựa tinh thần vững chắc giúp mỗi cá nhân vượt qua khó khăn trưởng thành và sống hạnh phúc hơn giá trị của tình thân được thể hiện qua các khía cạnh chính ví dụ như điểm tựa Tinh thần tinh thần là nơi nuôi dưỡng tâm hồn là bến đỗ bình yên để mỗi người tìm về sau những bệnh bội về của cuộc sống sự quan tâm thấu hiểu và chia sẻ giữa các thành viên trong gia đình giúp giải tỏa căng thẳng mang lại cảm giác an toàn và được yêu thương động lực phát triển tình thân là nguồn động lực to lớn thúc đẩy mỗi người không ngừng cố gắng vươn lên trong học tập và công việc để mang lại những điều tốt đẹp nhất cho gia đình và bạn thân bên cạnh đó môi trường giáo dục như gia đình là trường học đầu tiên và quan trọng nhất nơi ươm mầm nhân cách dạy dỗ con người biết yêu thương sẽ chia và hình thành những giá trị đạo đức tốt đẹp sức mạnh vượt khó trước những sóng gió thử thách của cuộc đời chính tình thân là sợi dây kết nối tạo nên sức mạnh đoàn kết phi thường giúp cả gia đình cùng nhau vượt qua mọi nghịch cảnh tóm lại tình thân không chỉ là sợi dây kết nối huyết thống mà còn là giá trị nhân văn sâu sắc nền tảng vững chắc cho một cuộc sống trọn vẹn và ý nghĩa việc trân trọng vun đắp tình cảm gia đình là điều vô cùng quý giá và cần thiết đối với mỗi con người.
Câu 1
Người kể chuyện ngôi thứ ba người kẻ giấu mặt
Câu 2
Hình ảnh biển hiện ra trong văn bản có đặc điểm rộng lớn hiểm nguy đầy rẫy tai ương và sự trừng phạt oan nghiệt
Câu 3
Chủ đề của văn bản là phê phán thói ghen tuông mù quáng sự bạc bẽo của con người và thể hiện niềm cảm thông sâu sắc với số phận bi kịch của người em đồng thời phản ánh thực trạng xã hội đầy rẫy bất công oan trái
Câu 4
Các rán nước trong văn bản là biểu tượng cho Những thử thách khổ ải hoặc những tầng bậc tội ác ở trần gian
Câu 5
Những âm thanh được thể hiện trong đoạn thơ là âm thanh nước sôi gầm réo và tiếng kêu van xin thảm thiết cảm xúc gợi ra những âm thanh đó gợi lên cảm giác rợn ngập sợ hãi tột cùng trước sự hung dữ tàn bạo của thiên nhiên và số phận oan nghiệt đồng thời là sự cảm thông sâu sắc với nỗi khổ đau kiếp vô minh của con người phải trải qua những thử thách khủng khiếp đó.
Câu 1
Hình ảnh hoa tranh nở giữa vườn chanh là một hình ảnh ẩn dụ đặc sắc tượng trưng cho vẻ đẹp mộc mạc giản dị chân chất của người con gái miền quê mùa đồng thời thể hiện quan niệm thẩm mĩ và tình yêu tha thiết của nhân vật anh đối với vẻ đẹp truyền thống tự nhiên của người phụ nữ Việt Nam hình ảnh thơ Hoa tranh nở giữa vườn chanh là một sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhà thơ Nguyễn bính trong bài thơ chân quê về nghĩa đen đây là một hình ảnh tả thực gợi lên một khung cảnh thiên nhiên thanh bình dân dã quen thuộc ở vùng nông thôn Việt Nam với những bông hoa tranh trắng ngần tinh khiết nở rộ giữa màu xanh mướt của vườn chanh mang một vẻ đẹp tự nhiên hài hòa đầy sức sống về nghĩa bóng đây là một ẩn dụ tinh tế sâu sắc hoa tranh tượng trưng cho người con gái quê mùa với vẻ đẹp trong sáng thuần khiết mộc mạc không cần tô vẽ hay làm dáng vườn tranh là môi trường sống là không gian văn hóa làng quê nơi nuôi dưỡng và tôn vinh vẻ đẹp chân chất ấy sự nở giữa vườn chanh là khẳng định vẻ đẹp đó là tự nhiên vốn có không hề căng hay bị pha tạp bởi những yếu tố thị thành phù phiếm thông qua hình ảnh này tác giả bộc lộ rõ quan niệm thẩm mĩ của mình vẻ đẹp đích thực và đáng trân trọng nhất không phải là sự hào nhoáng giả tạo của phố thị mà chính là sự giản dị mộc mạc đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc đây cũng là lời nhắn nhủ v an này thiết tha của nhân vật anh mong người mình yêu hãy giữ gìn trân trọng những giá trị chân quê ấy đừng đánh mất đi cái hồn cái cốt của người con gái Việt Nam truyền thống hình ảnh hoa tranh nở giữa vườn chanh đã trở Thành nhãn tự của bài thơ góp phần làm nổi bật chủ đề và tư tưởng mà tác giả tác phẩm hướng tới.
Câu 2