Hoàng Phan Gia Khánh
Giới thiệu về bản thân
a. Đổi 500g=0,5 kg
Khi vật ở vị trí cân bằng:
\(Fđh\) = \(P\) =m.g= 0,5. 10=5 N
Theo Định luật Hooke:
\(Fđh\) = k.∣Δl∣ => ∣Δl∣=\(\frac{Fđh}{k}\) =\(\frac{5}{100}\) =0,05 m=5cm
Do lò xo bị biến dạng kéo nên Δl= 5cm
chiều dài mới của lò xo là:
Δl =l−l0⇒l=l0+Δl=40+5=45cm
b. Độ biến dạng của lò xo là:
\(\Delta l^{\prime}\) = \(l^{\prime}\) - \(l\) 0 = 48-40=8 cm= 0,08 m
Theo định luật Hooke ts có:
Fđh′ = k.∣Δl′∣=100.0,08=8 N
Lực đàn hồi này cân bằng với trọng lực của vật treo, nên:
Fđh′=\(P^{\prime}\) =8 N
cần treo vật có khối lượng là:
m= \(\frac{P^{\prime}}{g}\) = \(\frac{8}{10}\) =0,8 kg
Coi hệ gồm người và xe là một hệ kín.
chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe
\(\overrightarrow{p}\)t = \(\overrightarrow{p1}\) +\(\overrightarrow{p2}\) = m1.\(\overrightarrow{v1}\) + m2.\(\overrightarrow{v2}\)
\(\overrightarrow{p}\) s = (m1 + m2).\(\overrightarrow{v^{\prime}}\)
Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:\(\overrightarrow{p}\)t = \(\overrightarrow{p}\) s => m1.\(\overrightarrow{v1}\) + m2.\(\overrightarrow{v2}\) = (m1 + m2).\(\overrightarrow{v^{\prime}}\) (1)
Chiếu (1) lên chiều dương
a. Người và xe cùng chiều, ta có:
m1.v1 + m2.v2 = (m1 + m2).\(v^{\prime}\)
=> \(v^{\prime}\) = \(\frac{m1.v1+m2.v2}{m1+m2}\) =\(\frac{60.4+100.3}{60+100}\) =3,375 m/s
b. Người và xe ngược chiều, ta có:
-m1.v1 + m2.v2 = ( m1+m2).\(v^{\prime}\)
=> \(v^{\prime}\) = \(\frac{m2.v2-m1.v1}{m1+m2}\) =\(\frac{100.3-60.4}{100+60}\) =0,375 m/s
a.Độ biến dạng của lò xo là:
△l=l-l0=23-20=3 cm
b. đổi 3cm =0,03m
Khi vật ở trạng thái cân bằng, ta có: \(F_{đ h} = P\)
Theo Định luật Hooke: \(F_{đ h} = k . \Delta l\)
Mà P=mg =>
kΔl=mg⇒k=(mg)/Δl=\(\frac{0,3.10}{0.03}\) =100 N/m
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều là:
- Phải tồn tại một lực hướng tâm luôn hướng vào tâm quỹ đạo, giữ cho vật chuyển động theo hình tròn.
- Quỹ đạo chuyển động của vật là một đường tròn.
- Tốc độ dài của vật không đổi theo thời gian.
b. -Đặc điểm của lực hướng tâm là:
+ Chiều: hướng vào tâm của đường tròn.
+ Phương: trùng với bán kính quỹ đạo.
+ Độ lớn: Fht=m.aht=\(\frac{m.v^2}{r}\) =\(m.\omega^2.r\)
Trong đó: \(m\) là khối lượng của vật (kg); \(v\) là tốc độ dài (m/s); \(r\) là bán kính quỹ đạo (m); \(\omega\) là tốc độ góc (rad/s), aht là gia tốc hướng tâm(m/s2).
-3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
+ Vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất: lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên vệ tinh đóng vai trò lực hướng tâm.
+Xe đi qua điểm cao nhất của cầu: hợp lực của trọng lực P và phản lực N đóng vai trò lực hướng tâm.+-Lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường khi xe vào cua.
a. nội dung định luật bảo toàn động lượng:
động lượng toàn phàn của hệ kín là một đại lượng bảo toàn
Gọi \(\overset{\rightarrow}{p}_1\) và \(\overset{\rightarrow}{p}_1^{^{^{\prime}}}\)
lần lượt là động lượng của vật 1 trước và sau khi xảy ra tương tác.
\(\overset{\rightarrow}{p}_2\) và \(\overset{\rightarrow}{p}_2^{^{^{\prime}}}\) lần lượt là động lượng của vật 2 trước và sau khi xảy ra tương tác.
Ta có : \(\overset{\rightarrow}{p}=\overset{\rightarrow}{p}_1+\overset{\rightarrow}{p}_2=\overset{\rightarrow}{p}_1^{^{^{\prime}}}+\) \(\overset{\rightarrow}{p}_2^{^{^{\prime}}}\)
b. - va chạm đàn hồi là: va chạm trong đó xuất hiện biến dạng đàn hồi trong khoảng thời gian va chạm. Sau va chạm vật lấy lại hình dạng ban đầu và tiếp tục chuyển động tách rời nhau.Trong va chạm đàn hồi cả động lượng và động năng của hệ đều được bảo toàn.
- Va chạm mềm xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm.
Trong va chạm mềm, động lượng của hệ được bảo toàn, động năng của hệ sau va chạm nhỏ hơn động năng của hệ trước va chạm