Nguyễn Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
a. Thí nghiệm va chạm đàn hồi:
Dùng hai xe A và B giống nhau, đầu mỗi xe có gắn một quả cầu kim loại nhỏ, cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe B đang đứng yên. Kết quả va chạm làm xe A đang chuyển động thì dừng lại, còn xe B đang đứng yên thì chuyển động với đúng vận tốc \(vB\prime=v\).
b. Thí nghiệm va chạm mềm:
Dùng hai xe A và B giống nhau, ở đầu mỗi xe có gắn một miếng nhựa dính. Cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe kia đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai xe dính vào nhau và chuyển động với vận tốc \(vAB=\frac{v}{2}\)
a. Thí nghiệm va chạm đàn hồi:
Dùng hai xe A và B giống nhau, đầu mỗi xe có gắn một quả cầu kim loại nhỏ, cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe B đang đứng yên. Kết quả va chạm làm xe A đang chuyển động thì dừng lại, còn xe B đang đứng yên thì chuyển động với đúng vận tốc \(vB\prime=v\).
b. Thí nghiệm va chạm mềm:
Dùng hai xe A và B giống nhau, ở đầu mỗi xe có gắn một miếng nhựa dính. Cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe kia đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai xe dính vào nhau và chuyển động với vận tốc \(vAB=\frac{v}{2}\)
a. Thí nghiệm va chạm đàn hồi:
Dùng hai xe A và B giống nhau, đầu mỗi xe có gắn một quả cầu kim loại nhỏ, cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe B đang đứng yên. Kết quả va chạm làm xe A đang chuyển động thì dừng lại, còn xe B đang đứng yên thì chuyển động với đúng vận tốc \(vB\prime=v\).
b. Thí nghiệm va chạm mềm:
Dùng hai xe A và B giống nhau, ở đầu mỗi xe có gắn một miếng nhựa dính. Cho xe A chuyển động với vận tốc \(vA=v\) tới va chạm với xe kia đang đứng yên. Sau va chạm, cả hai xe dính vào nhau và chuyển động với vận tốc \(vAB=\frac{v}{2}\)
Chọn trục quay tại O, ta có: \(O G . \overset{\rightarrow}{P} + O A . \overset{\rightarrow}{T} = \overset{\rightarrow}{0}\)
\(\Rightarrow \frac{1}{2} O A . m g - O A . T s i n 3 0^{0} = 0\)
\(\Leftrightarrow T = \frac{\frac{1}{2} m g}{s i n 3 0^{0}} = 14 \left(\right. N \left.\right)\)
Chọn trục quay tại O, ta có: \(O G . \overset{\rightarrow}{P} + O A . \overset{\rightarrow}{T} = \overset{\rightarrow}{0}\)
\(\Rightarrow \frac{1}{2} O A . m g - O A . T s i n 3 0^{0} = 0\)
\(\Leftrightarrow T = \frac{\frac{1}{2} m g}{s i n 3 0^{0}} = 14 \left(\right. N \left.\right)\)
a. Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overset{\rightarrow}{P} + \overset{\rightarrow}{N} + \overset{\rightarrow}{F} + \overset{\rightarrow}{F_{m s}} = m \overset{\rightarrow}{a}\) (*)
Chọn chiều chuyển động của vật là chiều dương đồng thời là trục Ox
Chiếu (*) lên trục Ox, Oy ta được: Ox:F−Fms=ma
Oy:P=N
\(\Rightarrow F_{m s} = \mu N = \mu m g = 0 , 35.40.9 , 8 = 137 , 2 \left(\right. N \left.\right)\)
b. Ta có: \(F - F_{m s} = m a \Rightarrow a = 0 , 57 \left(\right. \frac{m}{s^{2}} \left.\right)\)
Vậy hướng của gia tốc trùng với chiều chuyển động và độ lớn của gia tốc chiếc hộp là 0,57 (m/s2)