Đặng Thị Vân Anh
Giới thiệu về bản thân
1, tình huống : xe ô tô hoặc xe máy vào cua với tốc độ cao dễ bị văng ra khỏi quỹ đạo vì ko đủ lực hướng tâm
giải pháp : gắn biển báo tốc độ tối đa ở các khúc cua để tài xế giảm tốc độ , tránh trượt bánh hoặc lật xe
2, tình huống : trời mưa hoặc đường trơn lm giảm ma sát , ko đủ lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm
giải pháp : tráng nhựa chống trơn , dùng vật liệu tạo ma sát cao , khắc rãnh chống trượt
3, tình huống : khi người chơi chuyển động tròn ( vd: đu quay , ...) lực quán tính làm họ có xu hướng bị văng khỏi ghế
giải pháp : trang bị dây an toàn , thanh chắn an toàn để giữ cơ thể ổn định , chống lại lực quán tính
a, Dùng 2 xe A và B giống nhau , đầu mỗi xe có gắn 1 quả cầu kim loại nhỏ , cho xe A chuyển động với vận tốc vA=v tới va chạm với xe B đang đứng yên
-> va chạm làm xe A đang chuyển động thì dừng lại , xe B đang đuwngs yên thì chuyển động với vận tốc vB=v
b, dùng 2 xe A và B giống nhau , ở đầu mỗi xe có gắn 1 miếng nhựa dính . Cho xe A chuyển động với vận tốc vA=v tới va chạm với xe đang đứng yên .Sau va chạm , cả 2 xe dính vào nhau và chuyển động với vận tốc vAB =v/2
giả sử OH vuông góc sợi dây
Ta có : MT = MP
T . OH=P.OG
\(T.OA.\sin30=\) P . OG = P.1/2 OA
T . sin30 =P .1/2
T = P =mg = 1,4.10 = 14 N
Ta có : TAC = \(P.\tan30=mg\tan30\) = 8.9,8.tan30=45,3 N
có : TAB = \(\frac{P}{\cos30}\) =\(\frac{8.9,8}{\cos30}\) =90,5 N
a. Các lực tác dụng lên chiếc hộp : trọng lực P, phản lực N, lực ma sát , lực F
theo Ox :
\(F-Fms=ma\)
theo Oy :
N-P=0 => N=P = mg = 40 . 9,8 = 392 N
Có : \(Fms=\mu.N\) =0,35 . 392 = 137,2 N
b. Ta có : \(F-Fms=ma\) <=> 160 - 137,2 = 40 . a => a= 0,57 m/s2
vậy gia tốc cùng chiều vs chiều chuyển động