Đỗ Thị Quỳnh Chi

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đỗ Thị Quỳnh Chi
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Tóm tắt

  • m = 8 kg
  • g = 9,8 m/s²
  • Góc giữa AB và AC tại A là 120°
  • AC nằm ngang
  • Giải
  • Trọng lượng của vật là
  • P=m.g= 8.9,8=78,4N
  • Lực căng
  • T(AB) =78,4/sin(30)=156,8N
  • T(AC)=T(AB): Cos(30)=156,8.0,866=135,8N

Trọng lực

P=m.g=1,4.10=14N

Sin(30)=0,5

Lực căng T=P/2.sin(a) =14/2.0,5=14N

a

Tính trọng lực và phản lực pháp tuyến

Trọng lực của chiếc hộp là P = m • g.

Phản lực pháp tuyến cân bằng với trọng lực do mặt phẳng ngang: N = P.

P = m • g =40 •9,8 = 392 N

N = 392 N

Tính độ lớn lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt được tính bằng công thức

Fms =M. N.

Fms =0,35 • 392 N = 137,2 N

b. Xác định hướng và độ lớn của gia tốc của chiếc hộp.

Xác định hướng của gia tốc

Lực đẩy F = 160 N lớn hơn lực ma sát trượt ms = 137,2 N. Do đó, chiếc hộp sẽ chuyển động và có gia tốc.

Gia tốc có cùng hướng với hợp lực tác dụng lên vật, tức là cùng hướng với lực đẩy (phương ngang, chiều chuyến động).

Tính hợp lực và độ lớn gia tốc

Hợp lực theo phương ngang là Fn = F - Ems•

Fnl = 160 N - 137,2 N = 22,8 N

Áp dụng định luật Il Newton (Fn = m • a) để tính gia tốc a.

a = F/m=22,8/40= 0, 57 m/s2