ミ★CUSHINVN★彡
Giới thiệu về bản thân
thay từ 3-4 giờ 1 lần nha bạn
bằng 2 nha bạn
a) Chứng minh \(A B = D C\) và \(A C \bot D C\)
Vì \(M D = M A\) nên \(M\) là trung điểm của \(A D\).
Theo giả thiết \(M\) là trung điểm của \(B C\).
Như vậy trong tứ giác \(A B D C\), hai đường chéo \(A D\) và \(B C\) cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Suy ra \(A B D C\) là hình bình hành.
Do đó
\(A B = D C\) và \(A B \parallel D C\).
Vì tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\) nên
\(A B \bot A C\).
Mà \(A B \parallel D C\) nên
\(D C \bot A C\).
b) Chứng minh \(A M = \frac{B C}{2}\)
Trong tam giác vuông \(A B C\) (vuông tại \(A\)), \(M\) là trung điểm của cạnh huyền \(B C\).
Theo tính chất trung điểm cạnh huyền:
\(M A = M B = M C = \frac{B C}{2}\)
Suy ra
\(A M = \frac{B C}{2}\)c) Chứng minh \(A D = 3 A G\)
Kẻ \(M N \bot A C\) tại \(N\).
\(B N\) cắt \(A D\) tại \(G\).
Đặt hệ trục tọa độ:
- \(A \left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- \(B \left(\right. b , 0 \left.\right)\)
- \(C \left(\right. 0 , c \left.\right)\)
Khi đó:
- \(M \left(\right. \frac{b}{2} , \frac{c}{2} \left.\right)\)
- \(D \left(\right. b , c \left.\right)\)
Phương trình \(A D\):
\(y = \frac{c}{b} x\)\(N\) là hình chiếu của \(M\) lên \(A C\):
\(N \left(\right. 0 , \frac{c}{2} \left.\right)\)Đường thẳng \(B N\) cắt \(A D\) tại \(G\).
Giải hệ ta được:
Trên \(A D\):
\(A G = \frac{1}{3} A D\)Suy ra
\(A D = 3 A G\)d) Chứng minh \(B I , D E , M N\) đồng quy
- \(M N \bot A C\)
- \(D E \bot B C\)
- \(B I \bot A D\)
Từ câu a) ta có \(A B D C\) là hình bình hành nên:
\(A D \parallel B C\)Suy ra
\(B I \bot B C\)Do đó:
- \(D E\) vuông góc \(B C\)
- \(B I\) vuông góc \(B C\)
Hai đường này cùng vuông góc \(B C\) nên chúng cắt nhau tại một điểm \(K\).
Mặt khác \(M N\) đi qua trung điểm \(M\) của \(B C\) và song song \(A B\).
Từ các quan hệ song song và vuông góc suy ra điểm \(K\) cũng nằm trên \(M N\).
Vì vậy ba đường thẳng
\(BI;DE;MN\)cùng đi qua một điểm \(K\).
Suy ra chúng đồng quy.
bằng 1057 nha bạn
Bài tập đọc " Bài ca trái đất " do nhà thơ Định Hải sắng tác nha bạn
Cách làm bài văn tả người
- Mở bài
Giới thiệu người định tả: đó là ai, quan hệ với em (thầy cô, bạn bè, người thân). - Thân bài
- Tả ngoại hình
Tuổi, dáng người, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, nụ cười, cách ăn mặc. - Tả tính cách và hoạt động
Tính tình của người đó (hiền, vui vẻ, chăm chỉ…).
Những việc người đó thường làm hoặc một việc làm tiêu biểu.
- Kết bài
Nêu tình cảm của em đối với người được tả (yêu quý, kính trọng, biết ơn).
My name đức
cố lên bạn
(5x20)+9067= 100 + 9067
= 9167
Phương pháp cộng, trừ đa thức một biến
- Bước 1: Viết các đa thức theo cùng một biến và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến.
- Bước 2: Đặt các hạng tử đồng dạng thẳng cột với nhau
(cùng \(x^{2}\) với \(x^{2}\), \(x\) với \(x\), số tự do với số tự do). - Bước 3:
- Nếu cộng: cộng các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
- Nếu trừ: đổi dấu tất cả hạng tử của đa thức đứng sau rồi cộng.
- Bước 4: Thu gọn các hạng tử đồng dạng để được kết quả.
Ví dụ cộng
\(\left(\right. 3 x^{2} + 2 x - 5 \left.\right) + \left(\right. x^{2} - 4 x + 7 \left.\right)\)
\(= \left(\right. 3 x^{2} + x^{2} \left.\right) + \left(\right. 2 x - 4 x \left.\right) + \left(\right. - 5 + 7 \left.\right)\)
\(= 4 x^{2} - 2 x + 2\)
Ví dụ trừ
\(\left(\right. 5 x^{2} - 3 x + 4 \left.\right) - \left(\right. 2 x^{2} + x - 6 \left.\right)\)
Đổi dấu đa thức sau:
\(= 5 x^{2} - 3 x + 4 - 2 x^{2} - x + 6\)
Gộp hạng tử đồng dạng:
\(= \left(\right. 5 x^{2} - 2 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 3 x - x \left.\right) + \left(\right. 4 + 6 \left.\right)\)
\(= 3 x^{2} - 4 x + 10\)
Ghi nhớ: chỉ cộng hoặc trừ các hạng tử đồng dạng.