Phạm Phương Anh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Phương Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

- Theo quy định của pháp luật:

+ Người sử dụng lao động có quyền: tuyển dụng, bố trí, quản lí, điều hành, giám sát lao động, khen thưởng và xử lí vi phạm kỉ luật lao động, đóng cửa tạm thời nơi làm việc...

+ Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao động.

a/ Bạn M rủ bạn N gọi vào số cứu hoả để trêu đùa.

  • Hậu quả:
    • Làm tê liệt đường dây cứu hộ, cản trở việc cứu người/chữa cháy kịp thời.
    • Có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b/ Chị T đi lên núi hái rau lạ về ăn.

  • Hậu quả:
    • Ngộ độc thực phẩm, nguy hiểm tính mạng nếu rau có độc.
    • Phá hoại hệ sinh thái nếu rau thuộc loài quý hiếm, bảo tồn.

c/ Tại khu nhà anh B ở đào được 1 vật thể như vỏ bom, anh liền mang đi bán.

  • Hậu quả:
    • Nguy cơ phát nổ gây thương vong nếu vật thể là bom/mìn còn sót lại.
    • Vi phạm pháp luật về quản lý vật liệu nổ.

a. Đảm bảo đúng hình thức bài văn.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: bài văn phân tích một tác phẩm thơ.

c. Triển khai nội dung:

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả); nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.

- Thân bài:

+ Nêu chủ đề bài thơ.

+ Phân tích nghệ thuật lựa chọn và xây dựng hình ảnh. 

+ Phân tích nghệ thuật lựa chọn ngôn từ (thống kê các từ ngữ mà tác giả lựa chọn và chỉ ra tác dụng của chúng).

+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ đã được tác giả sử dụng trong bài thơ.

+ Nêu lên những suy nghĩ và cảm xúc của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.


d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.

a. Đảm bảo đúng hình thức bài văn.

b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: bài văn phân tích một tác phẩm thơ.

c. Triển khai nội dung:

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm (nhan đề, tác giả); nêu ý kiến khái quát về tác phẩm.

- Thân bài:

+ Nêu chủ đề bài thơ.

+ Phân tích nghệ thuật lựa chọn và xây dựng hình ảnh. 

+ Phân tích nghệ thuật lựa chọn ngôn từ (thống kê các từ ngữ mà tác giả lựa chọn và chỉ ra tác dụng của chúng).

+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ đã được tác giả sử dụng trong bài thơ.

+ Nêu lên những suy nghĩ và cảm xúc của bản thân về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

- Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.


d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.

- Hoàn cảnh sống là môi trường, điều kiện sống của con người. Hoàn cảnh sống bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, như: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi trường gia đình.

- Hoàn cảnh sống có tác động rất lớn đến con người, cả về mặt tích cực và tiêu cực.

- Hoàn cảnh sống ảnh hưởng đến nhân cách của mỗi người. Hoàn cảnh sống tốt, những mối quan hệ, giao tiếp lành mạnh thì nhân cách sẽ được định hình theo một chiều hướng tích cực và ngược lại.

- Tuy nhiên, tính chất và mức độ ảnh hưởng của hoàn cảnh sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách còn tùy thuộc vào lập trường, quan điểm, thái độ của cá nhân.

- lỉnh: bỏ đi nơi khác một cách kín đáo.

- cáu ghét: hình thành các chất bẩn nói chung bám trên các đồ vật hoặc trên cơ thể.

- nhớn nhác: có vẻ sợ hãi, luống cuống, quay nhìn chỗ này chỗ khác để tìm lối thoát.

Hướng dẫn giải:

loading... 

Xét \(\Delta B E D\) có \(\left{\right. & M I // E D \\ & M E = B M\) suy ra \(I D = I B\).

Xét \(\Delta C E D\) có \(\left{\right. & N K // E D \\ & N C = N D\) suy ra \(K E = K C\).

Suy ra \(M I = \frac{1}{2} E D\)\(N K = \frac{1}{2} E D\)\(E D = \frac{1}{2} B C\).

\(I K = M K - M I = \frac{1}{2} B C - \frac{1}{2} D E = D E - \frac{1}{2} D E = \frac{1}{2} D E\).

Vậy \(M I = I K = K N\).

loading... 

a) Vì \(B M\)\(C N\) là các đường trung tuyến của \(\Delta A B C\) nên \(M A = M C\)\(N A = N B\).

Do đó \(M N\) là đường trung bình của \(\Delta \&\text{nbsp}; A B C\), suy ra \(M N\) // \(B C\). (1)

Ta có \(D E\) là đường trung bình của \(\Delta \&\text{nbsp}; G B C\) nên \(D E\) // \(B C\).  (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(M N\) // \(D E\).

b) Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A B G\), ta có \(N D\) là đường trung bình.

Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A C G\), ta có \(M E\) là đường trung bình.

Do đó \(N D\) // \(A G\)\(M E\) // \(A G\).

Suy ra \(N D\) // \(M E\).

loading...  

a) Qua \(D\) vẽ một đường thẳng song song với \(B M\) cắt \(A C\) tại \(N\).

Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; M B C\) có \(D B = D C\) và \(D N\) // \(B M\) nên \(M N = N C = \frac{1}{2} M C\) (định lí đường trung bình của tam giác).

Mặt khác \(A M = \frac{1}{2} M C\), do đó \(A M = M N = \frac{1}{2} M C\).

Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A N D\) có \(A M = M N\) và \(B M\) // \(D N\) nên \(O A = O D\) hay \(O\) là trung điểm của \(A D\).

b) Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A N D\) có \(O M\) là đường trung bình nên \(O M = \frac{1}{2} D N\). (1)

Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; M B C\) có \(D N\) là đường trung bình nên \(D N = \frac{1}{2} B M\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(O M = \frac{1}{4} B M\).

loading...

a) Kẻ \(M N\) // \(B D\)\(N \in A C\).

\(M N\) là đường trung bình trong \(\triangle C B D\)

Suy ra \(N\) là trung điểm của \(C D\) (1).

\(I N\) là đường trung bình trong \(\triangle A M N\)

Suy ra \(D\) là trung điểm của \(A N\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(A D = \frac{1}{2} D C\).

b) Có \(I D = \frac{1}{2} M N\)\(M N = \frac{1}{2} B D\), nên \(B D = I D\).