Giáp Bảo Trang
Giới thiệu về bản thân
Biện pháp tăng năng suất cây trồng | Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng |
Làm đất tơi xốp, thoáng khí | Hướng oxy và Hướng trọng lực: Giúp rễ cây dễ dàng len lỏi, hướng tới những nơi có nhiều dưỡng khí (oxy) và đâm sâu xuống đất để bám chắc, hút nước. |
Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất | Hướng nước: Rễ cây có tính hướng nước dương, rễ sẽ chủ động sinh trưởng và phát triển về phía có nguồn nước để cung cấp cho quá trình quang hợp và trao đổi chất. |
Trồng xen canh nhiều loại cây trồng | Hướng sáng: Tận dụng tối đa không gian và ánh sáng ở các tầng khác nhau. Cây ưa sáng ở tầng trên, cây ưa bóng ở tầng dưới đều nhận được ánh sáng để quang hợp tốt nhất. |
Làm giàn, cọc cho các cây thân leo | Hướng tiếp xúc: Các loài cây thân leo (như mướp, bầu, bí, đỗ) có tua cuốn sẽ bám vào giá thể để vươn cao, giúp lá tiếp xúc được nhiều ánh sáng mặt trời hơn. |
Tăng cường ánh sáng nhân tạo | Hướng sáng: Điều khiển sự sinh trưởng của cây theo hướng nguồn sáng mạnh, kéo dài thời gian quang hợp trong ngày để cây tạo ra nhiều chất hữu cơ hơn. |
a)Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà cơ thể con được tạo thành từ một phần của cơ thể mẹ (một tế bào hoặc một nhóm tế bào) qua quá trình nguyên phân.
b)
Hình thức | Đặc điểm | Ví dụ |
Phân đôi | Cơ thể mẹ tự co thắt ở giữa, phân chia nhân và tế bào chất để tạo thành hai cá thể mới có kích thước xấp xỉ nhau. | Động vật nguyên sinh (Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi). |
Nảy chồi | Một phần cơ thể mẹ phát triển lồi ra (chồi). Chồi này lớn dần, sau đó tách khỏi cơ thể mẹ để sống độc lập hoặc dính liền tạo thành tập đoàn. | Thủy tức, San hô, Bọt biển. |
Phân mảnh | Cơ thể mẹ tách ra thành nhiều mảnh nhỏ. Mỗi mảnh sau đó tái tạo lại các phần còn thiếu để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh. | Sao biển, Giun dẹp (Sán lông). |
Trinh sinh | Hiện tượng trứng không qua thụ tinh nhưng vẫn phát triển thành cá thể mới (thường có bộ nhiễm sắc thể đơn bội | Ong, Kiến, Mối, một số loài Thằn lằn. |
Đặc điểm | Mô phân sinh đỉnh | Mô phân sinh bên |
Vị trí | Nằm ở đầu ngọn thân, đầu chóp rễ và các nách lá (đỉnh chồi). | Nằm dọc theo thân và rễ (phía dưới vỏ thân và bao quanh trụ rễ). |
Vai trò | Giúp thân, cành và rễ dài ra. | Giúp thân và rễ tăng trưởng về chiều ngang (to ra). |
Loại cây | Có ở cả cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm. | Chủ yếu có ở cây Hai lá mầm. |
Kết quả | Tạo ra sự sinh trưởng sơ cấp. | Tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp (hình thành gỗ và vỏ). |
Đặc điểm | Mô phân sinh đỉnh | Mô phân sinh bên |
Vị trí | Nằm ở đầu ngọn thân, đầu chóp rễ và các nách lá (đỉnh chồi). | Nằm dọc theo thân và rễ (phía dưới vỏ thân và bao quanh trụ rễ). |
Vai trò | Giúp thân, cành và rễ dài ra. | Giúp thân và rễ tăng trưởng về chiều ngang (to ra). |
Loại cây | Có ở cả cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm. | Chủ yếu có ở cây Hai lá mầm. |
Kết quả | Tạo ra sự sinh trưởng sơ cấp. | Tạo ra sự sinh trưởng thứ cấp (hình thành gỗ và vỏ). |