Đinh Ngọc Ánh
Giới thiệu về bản thân
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với đẻ trứng:
- Phôi được bảo vệ tốt hơn trong cơ thể mẹ → tránh tác động xấu của môi trường (nhiệt độ, kẻ thù…).
- Được cung cấp dinh dưỡng liên tục từ cơ thể mẹ → phát triển đầy đủ hơn.
- Tỉ lệ sống sót cao hơn so với trứng phải phát triển ngoài môi trường.
- Con non sinh ra đã phát triển tương đối hoàn chỉnh, có khả năng thích nghi tốt hơn.
- Sau khi sinh, con còn được nuôi bằng sữa mẹ và chăm sóc, giúp tăng khả năng sống.
👉 Tóm lại: an toàn hơn, phát triển tốt hơn và tỉ lệ sống cao hơn.
a. Các giai đoạn trong vòng đời của muỗi:
- Trứng
- Ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng)
- Nhộng
- Muỗi trưởng thành
b. Nên tiêu diệt muỗi hiệu quả nhất ở giai đoạn 2 – ấu trùng (bọ gậy/lăng quăng).
👉 Vì:
- Giai đoạn này sống trong nước, dễ phát hiện và tiêu diệt (diệt từ ổ nước).
- Chưa bay được nên không phát tán rộng.
- Diệt ở đây sẽ ngăn không cho phát triển thành muỗi trưởng thành gây bệnh.
=> Đây là giai đoạn hiệu quả nhất để phòng chống muỗi.
1. Mô phân sinh đỉnh
- Vị trí: Ở đỉnh rễ và đỉnh thân.
- Tác dụng: Giúp cây sinh trưởng chiều dài (lớn lên về phía trên và xuống dưới).
2. Mô phân sinh bên
- Vị trí: Nằm dọc theo thân và rễ (tầng sinh mạch, tầng sinh bần).
- Tác dụng: Giúp cây tăng trưởng bề ngang (đường kính).
3. Mô phân sinh lóng (mô phân sinh xen kẽ) (ít gặp hơn ở cây Hai lá mầm)
- Vị trí: Ở các lóng thân (giữa các đốt).
- Tác dụng: Giúp kéo dài các lóng, làm thân dài ra nhanh.
👉 Tóm lại:
- Đỉnh → dài ra
- Bên → to ra
- Lóng → dài nhanh ở các đoạn thân
Trả lời: Có, đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật.
👉 Giải thích:
- Cảm ứng ở thực vật là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
- Ở cây gọng vó:
- Khi có con mồi chạm vào, lông tuyến uốn cong và tiết axit → đó là phản ứng với kích thích cơ học.
- Kích thích được tiếp nhận, truyền đi và gây phản ứng → đúng đặc trưng của cảm ứng.
- Không phản ứng với giọt mưa cho thấy cây có tính chọn lọc kích thích.
👉 Vì vậy, hiện tượng này chính là cảm ứng (cụ thể là ứng động tiếp xúc) ở thực
Hoàn thành bảng như sau:
- Làm đất tơi xốp, thoáng khí → Dựa vào hướng trọng lực của rễ (hướng đất) và hướng khí (hướng oxi) giúp rễ phát triển tốt.
- Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất → Dựa vào hướng nước (hướng ẩm) của rễ.
- Trồng xen canh nhiều loại cây trồng → Dựa vào cảm ứng ánh sáng (hướng sáng) để các cây không che lấp nhau, tận dụng ánh sáng tốt hơn.
- Làm giàn, cọc cho các cây thân leo → Dựa vào hướng tiếp xúc (hướng động tiếp xúc) của thân leo.
- Tăng cường ánh sáng nhân tạo → Dựa vào hướng sáng (quang hướng động) của cây
a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra chỉ từ một cơ thể mẹ và thường giống hệt mẹ về mặt di truyền.
b. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:
- Phân đôi
- Cơ thể mẹ chia thành hai cá thể mới giống nhau.
- Ví dụ: trùng roi, trùng giày.
- Nảy chồi
- Trên cơ thể mẹ mọc ra chồi, chồi lớn dần rồi tách ra thành cá thể mới.
- Ví dụ: thủy tức.
- Phân mảnh (tái sinh)
- Cơ thể bị tách thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có thể phát triển thành cơ thể mới.
- Ví dụ: sao biển, giun dẹp.
- Trinh sản (đơn tính)
- Trứng phát triển thành cơ thể mới không cần thụ tinh.
- Ví dụ: ong, kiến, rệp.
👉 Tóm lại:
- Không cần thụ tinh
- Nhanh, tạo nhiều cá thể
- Con giống mẹ gần như hoàn toàn
a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra chỉ từ một cơ thể mẹ và thường giống hệt mẹ về mặt di truyền.
b. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:
- Phân đôi
- Cơ thể mẹ chia thành hai cá thể mới giống nhau.
- Ví dụ: trùng roi, trùng giày.
- Nảy chồi
- Trên cơ thể mẹ mọc ra chồi, chồi lớn dần rồi tách ra thành cá thể mới.
- Ví dụ: thủy tức.
- Phân mảnh (tái sinh)
- Cơ thể bị tách thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có thể phát triển thành cơ thể mới.
- Ví dụ: sao biển, giun dẹp.
- Trinh sản (đơn tính)
- Trứng phát triển thành cơ thể mới không cần thụ tinh.
- Ví dụ: ong, kiến, rệp.
👉 Tóm lại:
- Không cần thụ tinh
- Nhanh, tạo nhiều cá thể
- Con giống mẹ gần như hoàn toàn
a. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, con sinh ra chỉ từ một cơ thể mẹ và thường giống hệt mẹ về mặt di truyền.
b. Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật:
- Phân đôi
- Cơ thể mẹ chia thành hai cá thể mới giống nhau.
- Ví dụ: trùng roi, trùng giày.
- Nảy chồi
- Trên cơ thể mẹ mọc ra chồi, chồi lớn dần rồi tách ra thành cá thể mới.
- Ví dụ: thủy tức.
- Phân mảnh (tái sinh)
- Cơ thể bị tách thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có thể phát triển thành cơ thể mới.
- Ví dụ: sao biển, giun dẹp.
- Trinh sản (đơn tính)
- Trứng phát triển thành cơ thể mới không cần thụ tinh.
- Ví dụ: ong, kiến, rệp.
👉 Tóm lại:
- Không cần thụ tinh
- Nhanh, tạo nhiều cá thể
- Con giống mẹ gần như hoàn toàn
Gọi �D là giao điểm của ��AG và ��⇒��=��BC⇒DB=DC.
Ta có ��=23��BG=32BE; ��=23��CG=32CF (tính chất trọng tâm).
Vì ��=��BE=CF nên ��=��⇒△���BG=CG⇒△BCG cân tại �G
⇒���^=���^⇒GCB=GBC
Xét △���△BFC và △���△CEB có ��=��CF=BE (giả thiết);
���^=���^GCB=GBC (chứng minh trên);
��BC là cạnh chung.
Do đó △���=△���△BFC=△CEB (c.g.c)
⇒���^=���^⇒FBC=ECB (hai góc tưong ứng)
⇒△���⇒△ABC cân tại �⇒��=��A⇒AB=AC.
Từ đó suy ra △���=△���△ABD=△
Oke..đã hiểu