Nguyễn Minh Kiên
Giới thiệu về bản thân
Câu 1 (0,5 điểm) Mục đích của văn bản: Cung cấp thông tin về thực trạng dân số Việt Nam đang già nhanh.
Câu 2 (0,5 điểm)
Một vài đặc điểm về hình thức để xác định kiểu văn bản:
– Có sa pô, in đậm, in nghiêng.
– Có tiêu đề, in đậm.
– Có phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh, số liệu.
– Sử dụng nhiều thuật ngữ.
– …
Câu 3 (1,0 điểm)
a. Xác định 01 phép liên kết trong đoạn:
– Phép nối: “Và”.
– Phép lặp: “Việt Nam”, “dân số”.
b. Xác định phép liên kết chủ yếu được dùng để liên kết hai đoạn văn: Phép nối: “Con số này”.
Câu 4 (1,0 điểm)
– Cách triển khai thông tin: Theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
– Hiệu quả của cách triển khai thông tin:
+ Các thông tin trong văn bản được đưa ra cụ thể, rõ ràng, có trình tự hợp lí.
+ Giúp người đọc hiểu rõ nguyên nhân Thành phố Hồ Chí Minh có mức sinh thấp nhất nước và có xu hướng giảm thêm.
Câu 5 (1,0 điểm)
– Phương tiện phi ngôn ngữ: Hình ảnh, số liệu.
– Tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ:
+ Hỗ trợ cho việc biểu đạt thông tin, thông tin được xác thực, đáng tin cậy.
+ Giúp người đọc tiếp cận thông tin một cách trực quan, sinh động, đầy đủ, chính xác.
+ Giúp văn bản hấp dẫn, thu hút hơn.
Câu 6 (2,0 điểm)
– Học sinh nêu được một vài tác hại khi dân số nước ta già nhanh chóng.
–
+ Gây thiếu hụt lực lượng lao động, suy giảm năng suất lao động và kìm hãm tăng trưởng kinh tế.
+ Hệ thống an sinh xã hội, nhất là các ngành dịch vụ y tế, lương hưu, phúc lợi xã hội sẽ phải chịu những áp lực về bảo đảm nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.
+ Xu hướng già hóa dân số tác động đến tiềm lực quốc phòng – an ninh của đất nước.
+ …
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng chủ đề của bài viết: Bàn luận về vấn đề: Vì sao cần phải gìn giữ truyền thống “Lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta?
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp:
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn:
* Mở bài:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của việc gìn giữ truyền thống “Lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.
+ Bày tỏ ý kiến của bản thân, khẳng định ý nghĩa của vấn đề.
* Thân bài:
+ Giải thích: Truyền thống “Lá lành đùm lá rách” là gì?
+ Nêu biểu hiện của truyền thống “Lá lành đùm lá rách”.
+ Phân tích ý nghĩa của truyền thống này nhằm trả lời câu hỏi: Vì sao cần phải gìn giữ truyền thống “Lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta?
++) Xã hội trở nên gắn kết, văn minh hơn khi con người đoàn kết, giúp đỡ nhau trong hoạn nạn. Từ đó, đất nước cũng phát triển hơn.
++) Những người có hoàn cảnh khó khăn, bế tắc hiểu được mình được yêu thương, quan tâm. Từ đó, sống tích cực, cố gắng hơn.
++) Chính những người có tấm lòng bao dung, yêu thương khi cho đi họ cũng sẽ nhận lại những giá trị tốt đẹp.
++) …
(Học sinh cần nêu được tối thiểu 02 lí lẽ và bằng chứng để thể hiện quan điểm)
* Kết bài:
+ Khẳng định lại tính đúng đắn của vấn đề.
+ Đưa ra những bài học nhận thức, phương hướng hành động.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết trong bài văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc; có cách diễn đạt mới mẻ.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàyCâu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên có sự kết hợp giữa phương thức biểu cảm và những phương thức bổ trợ: Tự sự, miêu tả.
Câu 2 (0,5 điểm) Chủ đề của văn bản: Tình yêu, niềm tự hào dành cho phở – một món ăn quen thuộc, bình dị.
Câu 3 (1,0 điểm)
Học sinh xác định 01 phép liên kết trong mỗi đoạn văn:
a.
– Phép lặp: “thịt chín”, “thịt tái”.
– Phép nối: “Thêm nữa”.
b.
– Phép thế: “việc ấy” thế cho “thái sẵn thịt chín, thái cứ vụn ra không thành hình thù gì cả, ai đến gọi là rắc vào bát”.
Câu 4 (1,0 điểm) Nhận xét về cái tôi của tác giả được thể hiện trong đoạn văn: Tự hào, sâu lắng, tinh tế, giàu cảm xúc.
Câu 5 (1,0 điểm) Tìm và phân tích một số câu văn bộc lộ cảm xúc của tác giả trong đoạn (4):
– Tại sao, bây giờ Hà nội vẫn có phở, mà tiếng rao lại vắng hẳn đi?
– Có những lúc, tôi muốn thu thanh vào đĩa, tất cả những cái tiếng rao hàng quà rong của tất cả những thứ quà rong, của tất cả những thứ quà miếng chín trên toàn cõi quê hương chúng ta.
– Những tiếng rao ấy, một phần nào vang hưởng lên cái nhạc điệu sinh hoạt chung của chúng ta đấy.
--> Cảm xúc yêu mến, nhớ thương da diết dành cho phở, cho tiếng rao phở thân thuộc ngày xưa nay chỉ còn trong kí ức, khao khát được nghe lại những âm thanh rất quen từ những gánh hàng rong. Qua đây, có thể thấy tác giả là người trân trọng những giá trị truyền thống văn hóa cũ đã góp phần làm nên một vẻ đẹp của quê hương, một phần trong đời sống tinh thần của con người.
(Chấp nhận những diễn đạt khác phù hợp)
Câu 6 (2,0 điểm)
– Hình thức:
+ Mô hình đoạn văn phù hợp, đảm bảo không mắc lỗi diễn đạt, chính tả.
+ Dung lượng: Ngắn gọn, từ 5 đến 7 câu.
– Nội dung: Bày tỏ cảm xúc về một kí ức không thể phai mờ.
Bạn chưa trả lời câu hỏi này. Trả lời câu hỏi nàya. Đảm bảo đúng hình thức bài văn.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề bài: Viết bài văn biểu cảm về một sự việc đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.
c. Viết bài biểu cảm về một sự việc
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu về sự việc mà em muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
- Bày tỏ tình cảm, ấn tượng ban đầu của em về sự việc đó.
* Thân bài:
- Giới thiệu chung:
+ Sự việc đó là gì?
+ Xảy ra ở đâu?
+ Xảy ra khi nào?
- Kể lại diễn biến sự việc theo một trình tự nhất định.
- Điều gì khiến em cảm thấy ấn tượng nhất?
- Trình bày cảm xúc, suy nghĩ về sự việc đó: vui vẻ, hạnh phúc hay bất ngờ…
- Lí giải vì sao em lại có cảm xúc, suy nghĩ đó?
* Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em đối với sự việc được kể.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.
Ẩm thực Việt Nam đa dạng, phong phú, mỗi món ăn đều có phong vị riêng.
- Cần biết thưởng thức, cảm nhận vị ngon của các món ăn một cách tinh tế, từ đó yêu văn hóa ẩm thực Việt Nam, có thể quảng bá văn hóa ẩm thực vùng miền nói riêng và ẩm thực Việt Nam nói chung đến mọi người.
- Thể hiện cách nhìn khách quan của nhà văn khi nói về phở gà mà không có sự thiên vị nào.
- Nghệ thuật đòn bẩy của văn chương nằm nâng tầm giá trị của đối tượng. Từ nhận xét món phở gà không phải là sự kết hợp hoàn hảo nhưng về sau với những gì tác giả miêu tả lại thông qua cảm nhận của người dùng thì lại thấy món phở gà thật sự có phong vị riêng, rất đặc biệt.
Kính gửi:.
Họ tên:.
Ngày tháng năm sinh:.
Quê quán:........
Nơi ở hiện nay:...
Công việc chính hiện nay đang đảm nhiệm:
Thời điểm sự việc xảy ra hoặc phát hiện: ngày...........tháng...........năm.
Trình tự diễn biến sự việc:.
Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra:.
Tôi hứa sẽ sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm và không tái phạm.
Người viết tường trình
(Kí tên)
Kính gửi:.thầy chủ nhiệm
Họ tên:.nguyễn minh kiên
Ngày tháng năm sinh:.4/12/2013
Quê quán:nghệ an
Nơi ở hiện nay:...hà nội
Công việc chính hiện nay đang đảm nhiệm:báo cáo có 2 bạn đánh nhau
Thời điểm sự việc xảy ra hoặc phát hiện: ngày.....1......tháng.......8....năm.2025
Trình tự diễn biến sự việc:.có 2 bạn đánh nhau trong lớp
Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra:.ko biết
Tôi hứa sẽ sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm và không tái phạm.
Người viết tường trình
nguyễn minh kiên
(Kí tên)
1. Mở đầu: Nêu nội dung chính của văn bản "Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa".
2. Nội dung chính:
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc miền núi phía Bắc:
+ Di chuyển bằng cách đi bộ là chính.
+ Một số tộc người sinh sống ở ven sông Đà, sông Mã,... sử dụng thuyền vận chuyển.
+ Người Sán Dìu dùng xe quệt trâu để vận chuyển.
+ Người Mông, Hà Nhì, Dao,... thường dùng sức ngựa để vận chuyển.
- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc ở Tây Nguyên:
+ Người Tây Nguyên dùng sức voi, sức ngựa vào việc vận chuyển.
+ Các buôn làng ở ven sông, suối lớn sử dụng thuyền độc mộc.
3. Kết thúc: Phần cuối văn bản là tên các tài liệu tham khảo.
1. Mở đầu: Nêu nội dung chính của văn bản "Ghe xuồng Nam Bộ".
2. Nội dung chính:
- Ghe xuồng Nam Bộ rất đa dạng, phong phú với nhiều kiểu loại, tên gọi khác nhau.
- Các loại xuồng: xuồng ba lá, xuồng tam bản, xuồng vỏ gòn, xuồng độc mộc, xuồng máy gắn máy.
- Các loại ghe: ghe bầu, ghe lồng, ghe chài, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, ghe câu Phú Quốc, ghe cửa Bà Rịa, ghe lưới rùng Phước Hải, ghe Cửa Đại.
- Ghe xuồng Nam Bộ vừa là một loại phương tiện giao thông hữu hiệu, gắn bó mật thiết với cư dân vùng sông nước, lại vừa ẩn chứa bên trong những giá trị văn hóa vô cùng độc đáo.
3. Phần cuối: Phần cuối của văn bản là tên các tài liệu tham khảo.