Nguyễn Trọng Hồng Phúc
Giới thiệu về bản thân
Living in a smart city brings many benefits and disadvantages. In this article, I will present some pros and cons of living in a smart city.
The first advantage of living in a smart city is convenience. Information and communications technology is integrated into urban systems, helping to provide public services more effectively. For example, through mobile applications, people can easily search for information about transportation, destinations, and entertainment activities. Furthermore, the smart traffic system helps reduce congestion and save travel time.
Another advantage of smart cities is energy saving and environmental protection. Advanced technologies are applied to manage and use resources effectively. For example, automatic lighting and temperature regulation in buildings help save energy. In addition, the use of smart public transport and self-driving cars helps reduce polluting emissions.
However, living in a smart city also has disadvantages. One of them is the issue of information security. With the widespread use of information technology, the risk of personal information insecurity and privacy violations increases. This requires strong security measures to ensure the safety of people's personal data.
Another drawback of smart cities is their dependence on technology. If technology systems fail or are attacked, public services could be disrupted. This poses challenges for maintaining stability and ensuring security of smart cities.
In short, living in a smart city brings many benefits such as convenience and energy savings. However, it is also necessary to pay attention to information security issues and dependence on technology. To make the most of the advantages and minimize the disadvantages, smart investment and management from city managers is needed.
♦ Ảnh hưởng của chế độ thực dân với các thuộc địa
- Ảnh hưởng tiêu cực:
+ Về kinh tế: nền kinh tế các nước Đông Nam Á đều yếu kém, lạc hậu, phụ thuộc vào kinh tế tư bản chủ nghĩa phương Tây.
+ Về chính trị - xã hội: chính sách “chia để trị” của thực dân đã khoét sâu mâu thuẫn vùng miền, sắc tộc, tôn giáo. Mâu thuẫn giữa các giai tầng trong xã hội gay gắt.
+ Về văn hoá: chính sách đồng hoá văn hoá của thực dân phương Tây đã làm mai một không ít những giá trị văn hoá bản địa Đông Nam Á.
- Ảnh hưởng tích cực: xuất phát từ mục tiêu khai thác thuộc địa, các nước thực dân phương Tây đã phát triển hệ thống giao thông vận tải, cầu cảng, nhà máy, hầm mỏ, đồn điền và du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Đông Nam Á. Vì thế, diện mạo các quốc gia Đông Nam Á cũng có những biến đổi mang tính tích cực.
♦ Liên hệ Việt Nam: Ở Việt Nam, hơn 80 năm cai trị của thực dân Pháp đã để lại những hậu quả nặng nề trên mọi lĩnh vực. Ví dụ như:
- Về chính trị: từ một quốc gia thống nhất, dưới sự thống trị của thực dân Pháp, Việt Nam bị chia thành 3 xứ với 3 chế độ khác nhau: Bắc Kì là xứ bảo hộ; Trung Kỳ là xứ nửa bảo hộ; Nam Kỳ là xứ thuộc địa. Tên nước Việt Nam bị xóa trên bản đồ chính trị thế giới.
- Về kinh tế: sự của du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đem lại một số chuyển biến tích cực, tuy nhiên, đó chỉ là sự chuyển biến mang tính cục bộ ở một số ngành nghề, một số địa phương. Về cơ bản, kinh tế Việt Nam vẫn nghèo nàn, lạc hậu, phát triển thiếu cân đối và lệ thuộc nặng nề vào kinh tế Pháp;
- Về xã hội: hầu hết các giai cấp, tầng lớp nhân dân ở Việt Nam bị áp bức, bóc lột nặng nề, lâm vào cảnh nghèo khổ, bần cùng. Mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược bao trùm xã hội, làm bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh yêu nước.
- Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây, bởi đây là khu vực giàu tài nguyên, có nguồn hương liệu và hàng hoá phong phú, lại nằm trên tuyến đường biển huyết mạch nối liền phương Đông và phương Tây với nhiều thương cảng sầm uất.
- Thế kỉ XVI, thực dân Tây Ban Nha xâm lược và thống trị tại Phi-líp-pin. Từ năm 1898, sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha, Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của Mỹ.
- Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan bắt đầu quá trình xâm nhập vào In-đô-nê-xi-a. Đến cuối thế kỉ XIX, trải qua cuộc cạnh tranh quyết liệt với Bồ Đào Nha, Hà Lan mới hoàn thành xâm lược và kiểm soát In-đô-nê-xi-a.
- Tuy đến muộn hơn, nhưng đến thế kỉ XX, toàn bộ vùng lãnh thổ ngày nay của Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây đều rơi vào tay thực dân Anh với nhiều hình thức cai trị khác nhau.
Preserve Our Heritage - Preserve Trang An Scenic Landscape Complex Trang An (Ninh Binh) was the first site in Viet Nam to be recognised by UNESCO as a mixed World Heritage Site in 2014. It is famous for its stunning limestone karst peaks, mysterious caves, and historical temples. Preserving nature
- Trang An may be affected by mass tourism. This kind of tourism can cause/lead to/result in environmental pollution and damage to the natural habitat.
- To preserve Trang An, it is necessary to limit the number of daily visitors / it is recommended that we promote eco-tourism / we should protect the local flora and fauna.
Preserving culture
- Another problem might be young people’s lack of knowledge about our cultural heritage. As a result,/As a consequence, they may not appreciate the historical values of the site.
- This problem can be solved if we integrate heritage education into schools / To deal with this problem, we should organize more field trips for students.
LET’S PRESERVE AND BE PROUD OF OUR HERITAGE!
Câu 1. Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nhân vật bé Em trong văn bản “Áo Tết”
Bé Em là một cô bé hồn nhiên, dễ thương và có tâm hồn nhân hậu. Lúc đầu, bé Em hiện lên với nét đáng yêu, vô tư của một đứa trẻ sắp đón Tết, háo hức với chiếc áo đầm hồng mới. Trong suy nghĩ non nớt của em, áo đẹp là niềm tự hào và là điều đáng để khoe với bạn bè. Tuy nhiên, khi gặp bé Bích – cô bạn nghèo chỉ có một bộ đồ Tết, bé Em bắt đầu nhận ra sự khác biệt giữa hai đứa và thấy bối rối, ngại ngùng. Sự nhạy cảm và lòng trắc ẩn khiến bé không còn muốn khoe khoang nữa, thậm chí quyết định không mặc chiếc áo đầm hồng để bạn khỏi buồn. Hành động nhỏ nhưng chứa đựng tình cảm lớn – đó là lòng cảm thông, sự biết nghĩ cho người khác. Nhân vật bé Em vì thế trở thành hình ảnh đẹp về tâm hồn trong sáng, vị tha và tình bạn hồn nhiên của trẻ thơ. Qua nhân vật này, Nguyễn Ngọc Tư gửi gắm thông điệp giản dị mà sâu sắc: biết yêu thương và chia sẻ là điều khiến con người trở nên tốt đẹp hơn.
Câu 2. Bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ)
Đề: Từ câu chuyện “Áo Tết”, hãy bàn về việc cân bằng giá trị vật chất và giá trị tinh thần trong cuộc sống.
Trong cuộc sống hiện đại, con người ngày càng chú trọng đến vật chất – thứ giúp chúng ta có cuộc sống đầy đủ, tiện nghi. Tuy nhiên, nếu chỉ chạy theo vật chất mà quên đi những giá trị tinh thần, con người sẽ trở nên trống rỗng và cô đơn. Câu chuyện “Áo Tết” của Nguyễn Ngọc Tư là một minh chứng giản dị nhưng sâu sắc về điều đó: tình bạn chân thành quan trọng hơn một chiếc áo đầm mới.
Vật chất là nền tảng thiết yếu giúp con người tồn tại và phát triển. Không ai có thể sống mà thiếu cơm ăn, áo mặc, nhà ở. Nhưng vật chất chỉ có ý nghĩa thực sự khi nó đi đôi với giá trị tinh thần – đó là tình yêu thương, lòng nhân ái, niềm tin và sự sẻ chia giữa người với người. Trong “Áo Tết”, bé Em từng háo hức vì chiếc áo mới, nhưng rồi em nhận ra niềm vui ấy trở nên nhỏ bé khi đặt cạnh tình cảm bạn bè. Khi chọn không mặc chiếc đầm hồng để bạn không tủi thân, bé Em đã vô tình dạy cho người lớn một bài học sâu sắc: giá trị của tinh thần không thể đo đếm bằng tiền bạc.
Cuộc sống hiện đại khiến nhiều người đánh mất sự cân bằng ấy. Không ít người coi vật chất là thước đo của hạnh phúc, sẵn sàng đánh đổi tình thân, đạo đức, thời gian và sức khỏe để có được tiền bạc. Kết quả là, họ có thể sống trong ngôi nhà sang trọng nhưng tâm hồn lại lạnh lẽo, cô đơn. Ngược lại, những người biết cân bằng giữa hai giá trị thường có cuộc sống an yên hơn, vì họ biết rằng vật chất có thể mang lại niềm vui nhất thời, còn tinh thần mới mang lại hạnh phúc lâu dài.
Để xây dựng lối sống hài hòa giữa vật chất và tinh thần, mỗi người cần biết đặt giá trị con người lên trên giá trị của cải. Hãy làm việc chăm chỉ để tạo ra vật chất chính đáng, nhưng cũng cần quan tâm đến cảm xúc, sức khỏe và mối quan hệ với người khác. Chúng ta có thể bắt đầu từ những việc nhỏ: chia sẻ với bạn bè, giúp đỡ người khó khăn, dành thời gian cho gia đình, đọc sách, nghe nhạc, sống chậm lại để cảm nhận ý nghĩa thật sự của cuộc đời.
Tóm lại, vật chất giúp ta sống, nhưng tinh thần mới giúp ta sống đẹp. Khi con người biết cân bằng hai giá trị ấy, cuộc sống sẽ trở nên phong phú, bền vững và hạnh phúc hơn – như nụ cười trong sáng của bé Em khi chọn tình bạn thay vì chiếc áo đầm hồng lấp lánh.
Câu 1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện ngắn.
Câu 2.
Đề tài của văn bản “Áo Tết” là tình bạn hồn nhiên, trong sáng giữa hai cô bé trong những ngày giáp Tết, qua đó thể hiện sự cảm thông và lòng nhân hậu của trẻ thơ trong hoàn cảnh khác biệt về điều kiện sống.
Câu 3.
- Sự thay đổi điểm nhìn: Tác giả chuyển điểm nhìn từ bé Em (lúc đầu câu chuyện được kể theo cảm nhận, suy nghĩ của bé Em) sang bé Bích (cuối truyện thể hiện tâm trạng, suy nghĩ của Bích).
- Tác dụng: Việc thay đổi điểm nhìn giúp khắc họa sâu sắc tâm lý của cả hai nhân vật, làm cho câu chuyện trở nên nhiều chiều, chân thực và cảm động hơn, đồng thời thể hiện rõ tình bạn trong sáng, sự thấu hiểu và yêu thương giữa hai đứa trẻ.
Câu 4.
Chi tiết chiếc áo đầm hồng là biểu tượng của niềm vui, sự háo hức và cả sự thử thách trong tình bạn:
- Với bé Em, chiếc áo đầm hồng ban đầu tượng trưng cho niềm kiêu hãnh, sự hãnh diện trẻ con, nhưng sau khi hiểu hoàn cảnh bạn, nó trở thành biểu hiện của lòng nhân hậu, sự đồng cảm và tình bạn chân thành khi bé Em chọn không mặc áo mới để bạn khỏi tủi thân.
- Với bé Bích, chiếc áo ấy nhắc đến ước mơ nhỏ bé, niềm mặc cảm và sự trân trọng tình bạn – dù không có áo đẹp, Bích vẫn cảm thấy ấm áp vì tình thương của bạn.
Câu 5.
Câu chuyện giúp em hiểu rằng tình bạn thật sự không nằm ở vật chất, mà ở sự quan tâm, thấu hiểu và sẻ chia. Biết nghĩ cho người khác, đặt niềm vui của bạn lên trên niềm vui của mình là biểu hiện của một tấm lòng nhân hậu. Khi ta sống chân thành và biết cảm thông, tình bạn sẽ trở nên đẹp đẽ và bền chặt hơn.
Cấu hình electron: 1s² 2s² 2p³
Vị trí: Chu kỳ 2, Nhóm V (nhóm 15), nguyên tố phi kim.
a)NaOH+HCl→NaCl+H2O
=>Na+ +OH-+H+ +Cl-→Na+ +Cl-+H2O
=>OH-+H+→H2O
b)BaCl+Na2SO4→2NaCl+BaSO4↓
2Na+ +SO42-+Ba2++2Cl-→BaSO4↓+2Na++2Cl-
Ba2++SO42-→BaSO4↓
c)K2CO3+2HCl→2KCl+CO2+H2O
K++CO3-+H++Cl-→K++Cl-+CO2+H2O
CO3-+H+→CO2+H2O
Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao hồ, sông ngòi tiếp nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) vượt quá khả năng tự điều hòa của ao, hồ. Các nguồn thải xả thải cung cấp đầu vào cho quá trình này tăng lên từng ngày.
Nguyên nhân
nông dân sử dụng phân bón trong trồng trọt: Phân bón dường như là một phần không thể thiếu trong nông nghiệp, thúc đẩy quá trình phát triển của cây trồng. Cũng vì vậy, nhiều người lầm tưởng, bón càng nhiều phân càng tốt. Thực chất, cây trồng chỉ hấp thụ một lượng nhất định. Khi lượng này vượt quá khả năng đồng hóa của đất, chúng sẽ theo dòng chảy mặt ra ao, hồ.
sinh hoạt hàng ngày xả nước thải trực tiếp ra môi trường: chứa lượng chất hữu cơ rất lớn. Chúng bao gồm: nước thải nhà vệ sinh, rửa bát, làm sạch thực phẩm, chứa nhiều cặn thức ăn, dầu mỡ.
nước thải chăn nuôi: Đây là nguồn thải giàu chất hữu cơ nhất, thường đến từ các cơ sở chăn nuôi gia đình. Phân hữu cơ chứa lượng lớn nitơ và photpho đẩy quá trình phú dưỡng diễn ra theo tiến trình nhanh nhất.
tác hại nghiêm trọng của hiện tượng phú dưỡng
Hiện tượng này gây ra nhiều hậu quả cho môi trường tự nhiên, cân bằng sinh thái và chính con người:
gây mùi hôi thối:
Nước bị phú dưỡng thường bốc mùi hôi thối, dòng chảy thấp, lưu lâu hơn. Đó là do mùi hôi của nước, cùng với mùi của cá, và các sinh vật chết.
Mất mỹ quan
Nước chuyển màu xanh của tảo, dày đặc trên mặt nước gây mất mỹ quan môi trường.
Ảnh hướng tới thủy sinh
Hiện tượng phú dưỡng là nguyên nhân hàng đầu làm suy giảm hệ sinh thái ven bờ và dưới nước. Đây là hậu quả nghiêm trọng và khó khắc phục nhất. Ban đầu, khi các chất dinh dưỡng dược bổ sung, các loài sinh vật như thực vật thủy sinh, cá, tảo sẽ cùng nhau phát triển mạnh.
Tuy nhiên, sau thời gian dài, khi lượng chất dinh dưỡng quá lớn, tảo lấn chiếm không gian, bao phủ mặt trên của hồ. Lớp tảo ngăn không cho các loài sinh vật khác tiếp cận với mặt trời và oxy. Đồng thời, các nhóm tảo mới liên tục sản sinh và một phần tảo chết đi, bị chìm xuống tầng nước sâu hơn.
Phần lớn oxy được vi sinh vật sử dụng, gần như toàn bộ lượng oxy trong nước. Vì vậy, khi tảo phát triển trên mặt, các loài sinh vật khác đều dần dần bị chết do thiếu oxy cho quá trình hô hấp.
Chất lượng nước bị suy giảm
Các thành phần hóa học của nước bị thay đổi nghiêm trọng. Do dưới mặt nước, môi trường thiếu khí (thiếu oxy) được hình thành, với các sinh vật thiếu khí phân hủy sinh khối. Đồng thời diễn ra trong quá trình phân hủy hữu cơ, các hợp chất tự do độc hại như amoniac và hydro sunfua (H2S) được tạo ra.
Thay đổi độ đục và màu sắc của nước
Do các thành phần trong nước như thực vật, động vật phù du, vi sinh vật, nấm, bùn thay đổi. Nước bị phú dưỡng thường không còn trong như ban đầu, thay vào đó là màu đen, xám đặc trưng
Nguồn phát triển vi sinh vật, ruồi muỗi và bệnh tật
Đây là điều kiện tốt cho nhiều loài vi sinh vât gây bệnh phát triển. Với những người sống quanh khu vực có thể bị vấn đề về hô hấp. Trong trường hợp sử dụng nước ngầm, nguồn nước ô nhiễm từ ao có thể nhiễm vào, gây bệnh cho con người.
(1) \(N_{2} + O_{2} \underset{\rightarrow}{^{300 0^{o} C}} 2 N O\)
(2) \(2 N O + O_{2} \rightarrow 2 N O_{2}\)
(3) \(4 N O_{2} + O_{2} + 2 H_{2} O \rightarrow 4 H N O_{3}\)
(4) \(H N O_{3} + N H_{3} \rightarrow N H_{4} N O_{3}\)