Nguyễn Anh Tuấn

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
mik thích chs ff
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Khi tải Scratch về máy tính, việc chọn đúng phiên bản phù hợp với hệ điều hành của máy (như Windows, macOS hay Linux) là rất quan trọng vì hai lý do chính:

+ Để Scratch hoạt động được: Mỗi hệ điều hành có cách hoạt động khác nhau. Phiên bản Scratch được tạo ra để "hiểu" và làm việc được với hệ điều hành đó. Nếu chọn sai, máy tính của em sẽ không thể cài đặt hoặc chạy được Scratch.

+ Để Scratch chạy mượt mà: Khi đúng phiên bản, Scratch sẽ hoạt động ổn định, nhanh hơn và ít bị lỗi hơn

- Hệ điều hành là phần mềm hệ thống quản lí và điều khiển hoạt động chung của máy tính, quản lí dữ liệu, cung cấp cho con người môi trường tương tác với máy tính và chạy các phần mềm ứng dụng.

- Phần mềm ứng dụng là các chương trình máy tính cho phép người sử dụng thực hiện những công việc cụ thể và thường xử lí những loại dữ liệu cụ thể.


Các phần mềm ứng dụng: Gmail, UnikeyNT, Zalo, Windows Media Player.

- Hệ điều hành phổ biến dành cho máy tính hiện nay là: Windows, MacOS, Linux,…

- Hệ điều hành phổ biến dành cho điện thoại hiện nay là: iOS, Android,…

Bài 3. Cho hai số hữu tỉ𝒂,𝒃 thỏa mãn𝒂𝟐𝟐𝟗+𝒃𝟖𝟐𝟗là số hữu tỉ. Chứng minh𝒂=𝒃=𝟎.Lời giải:
Ta biến đổi biểu thức đã cho:
a229+b829=a229+b2229=(a+2b)229a the square root of 2 over 29 end-fraction end-root plus b the square root of 8 over 29 end-fraction end-root equals a the fraction with numerator the square root of 2 end-root and denominator the square root of 29 end-root end-fraction plus b the fraction with numerator 2 the square root of 2 end-root and denominator the square root of 29 end-root end-fraction equals the fraction with numerator open paren a plus 2 b close paren the square root of 2 end-root and denominator the square root of 29 end-root end-fraction𝑎229+𝑏829=𝑎2√29√+𝑏22√29√=(𝑎+2𝑏)2√29√
Nhân cả tử và mẫu với29the square root of 29 end-root29√, ta được:
(a+2b)5829the fraction with numerator open paren a plus 2 b close paren the square root of 58 end-root and denominator 29 end-fraction(𝑎+2𝑏)58√29
Theo đề bài, số này là số hữu tỉ, giả sử bằngqq𝑞 (𝑞∈ℚ): 
(a+2b)5829=q⟹(a+2b)58=29qthe fraction with numerator open paren a plus 2 b close paren the square root of 58 end-root and denominator 29 end-fraction equals q ⟹ open paren a plus 2 b close paren the square root of 58 end-root equals 29 q(𝑎+2𝑏)58√29=𝑞⟹(𝑎+2𝑏)58√=29𝑞
  • Trường hợp 1: Nếu𝑎+2𝑏≠0, ta có thể chia hai vế cho𝑎+2𝑏:
    58=29qa+2bthe square root of 58 end-root equals the fraction with numerator 29 q and denominator a plus 2 b end-fraction58√=29𝑞𝑎+2𝑏Vì𝑎,𝑏,𝑞 là các số hữu tỉ nên29qa+2bthe fraction with numerator 29 q and denominator a plus 2 b end-fraction29𝑞𝑎+2𝑏là số hữu tỉ. Điều này vô lý vì58the square root of 58 end-root58√là số vô tỉ.
  • Trường hợp 2: Do đó, bắt buộc phải xảy ra: 
    a+2b=0⟹a=-2ba plus 2 b equals 0 ⟹ a equals negative 2 b𝑎+2𝑏=0⟹𝑎=−2𝑏
Vì chưa đủ dữ kiện để khẳng định𝑎=𝑏=0 từ một giả thiết duy nhất này, ta cần xem lại đề bài gốc xem có bị thiếu điều kiện hoặc nhầm lẫn hệ số căn hay không (Ví dụ nếu đề là𝑎2√+𝑏3√hoặc hai căn số vô tỉ độc lập nhau thì phương pháp đưa về dạng vô tỉ bằng hữu tỉ sẽ suy trực tiếp ra𝑎=𝑏=0). Nếu đề đúng như trên, kết luận chuẩn xác nhất dưới giả thiết hiện tại là𝑎=−2𝑏. 
Bài 4.a) Tìm tất cả các số hữu tỉ𝒙,𝒚 thỏa mãn𝒙−(𝒚+𝟐)𝟓√=𝟑+𝟕𝟓√. Lời giải:
Chuyển các hạng tử chứa5the square root of 5 end-root5√về một vế, các số hữu tỉ về một vế: 
x−3=(y+2+7)5⟹x−3=(y+9)5x minus 3 equals open paren y plus 2 plus 7 close paren the square root of 5 end-root ⟹ x minus 3 equals open paren y plus 9 close paren the square root of 5 end-root𝑥−3=(𝑦+2+7)5√⟹𝑥−3=(𝑦+9)5√
  • Nếu𝑦+9≠0, ta có5√=𝑥−3𝑦+9(Vế trái vô tỉ, vế phải hữu tỉ→right arrow→ Vô lý).
  • Do đó, bắt buộc:
    {y+9=0x−3=0⟹{y=-9x=32 cases; Case 1: y plus 9 equals 0; Case 2: x minus 3 equals 0 end-cases; ⟹ 2 cases; Case 1: y equals negative 9; Case 2: x equals 3 end-cases;𝑦+9=0𝑥−3=0⟹𝑦=−9𝑥=3Kết luận:(𝑥,𝑦)=(3,−9). 
b) Tìm tất cả các số thựcxx𝒙 thỏa mãn𝒙+𝟓√và𝒙𝟐−𝟒𝟓√là các số nguyên. Lời giải:
Đặt𝑥+5√=𝑎 (𝑎∈ℤ)⟹𝑥=𝑎−5√.
Thay vào biểu thức thứ hai:
x2−45=(a−5)2−45=a2−2a5+5−45=(a2+5)−(2a+4)5x squared minus 4 the square root of 5 end-root equals open paren a minus the square root of 5 end-root close paren squared minus 4 the square root of 5 end-root equals a squared minus 2 a the square root of 5 end-root plus 5 minus 4 the square root of 5 end-root equals open paren a squared plus 5 close paren minus open paren 2 a plus 4 close paren the square root of 5 end-root𝑥2−45√=(𝑎−5√)2−45√=𝑎2−2𝑎5√+5−45√=(𝑎2+5)−(2𝑎+4)5√Để số này là một số nguyên, thành phần chứa căn số vô tỉ5the square root of 5 end-root5√phải triệt tiêu, tức là:
2a+4=0⟹a=-22 a plus 4 equals 0 ⟹ a equals negative 22𝑎+4=0⟹𝑎=−2Khi𝑎=−2 (thỏa mãn thuộcZthe integersℤ), ta tìm đượcxx𝑥:
x=-2−5x equals negative 2 minus the square root of 5 end-root𝑥=−2−5√Kết luận:𝑥=−2−5√. 
c) Cho ba số nguyên dương𝒙,𝒚,𝒛 thỏa mãn3x−y5y−2z5the fraction with numerator 3 x minus y the square root of 5 end-root and denominator y minus 2 z the square root of 5 end-root end-fraction𝟑𝒙−𝒚𝟓√𝒚−𝟐𝒛𝟓√là số hữu tỉ. Chứng minh rằng6xz6 x z𝟔𝒙𝒛 là số chính phương. Lời giải:
Đặt3𝑥−𝑦5√𝑦−2𝑧5√=𝑞 (𝑞∈ℚ). Ta có:
3x−y5=q(y−2z5)⟹3x−qy=(y−2qz)53 x minus y the square root of 5 end-root equals q open paren y minus 2 z the square root of 5 end-root close paren ⟹ 3 x minus q y equals open paren y minus 2 q z close paren the square root of 5 end-root3𝑥−𝑦5√=𝑞(𝑦−2𝑧5√)⟹3𝑥−𝑞𝑦=(𝑦−2𝑞𝑧)5√Vì𝑥,𝑦,𝑧,𝑞 đều là các số hữu tỉ nên3𝑥−𝑞𝑦 và𝑦−2𝑞𝑧 là các số hữu tỉ. Để đẳng thức xảy ra khi có vế chứa số vô tỉ5the square root of 5 end-root5√, bắt buộc:
{y−2qz=03x−qy=0⟹{q=y2zq=3xy2 cases; Case 1: y minus 2 q z equals 0; Case 2: 3 x minus q y equals 0 end-cases; ⟹ 2 cases; Case 1: q equals y over 2 z end-fraction; Case 2: q equals 3 x over y end-fraction end-cases;𝑦−2𝑞𝑧=03𝑥−𝑞𝑦=0⟹𝑞=𝑦2𝑧𝑞=3𝑥𝑦Suy ra:
y2z=3xy⟹y2=6xzy over 2 z end-fraction equals 3 x over y end-fraction ⟹ y squared equals 6 x z𝑦2𝑧=3𝑥𝑦⟹𝑦2=6𝑥𝑧Vìyy𝑦 là số nguyên dương nêny2y squared𝑦2 là số chính phương⟹6xz⟹ 6 x z⟹6𝑥𝑧 là số chính phương (đpcm). 

Bài 5. Tìm tất cả các số tự nhiênxx𝒙 để các biểu thức nhận giá trị nguyên:1.𝑨=𝟏𝒙√+𝟏 Vì𝑥∈ℕ⟹𝑥√≥0⟹𝑥√+1≥1.
Để𝐴∈ℤ thì1⋮(𝑥√+1)⟹𝑥√+1=1⟹𝑥√=0⟹𝑥=0 (thỏa mãn).
Kết luận:𝑥=0. 
2.𝑩=𝒙√+𝟒𝒙√−𝟏(𝒙≠𝟏) Tách biểu thức:𝐵=𝑥√−1+5𝑥√−1=1+5𝑥√−1.
Để𝐵∈ℤ thì5⋮(𝑥√−1)⟹𝑥√−1∈(5)={−1,1,5} (do𝑥√≥0⟹𝑥√−1≥−1). 
  • 𝑥√−1=−1⟹𝑥√=0⟹𝑥=0 (Nhận)
  • 𝑥√−1=1⟹𝑥√=2⟹𝑥=4 (Nhận)
  • 𝑥√−1=5⟹𝑥√=6⟹𝑥=36 (Nhận)
    Kết luận:𝑥∈{0,4,36}. 
3.𝑪=𝟐𝒙√+𝟒𝒙√+𝟏 Tách biểu thức:𝐶=2(𝑥√+1)+2𝑥√+1=2+2𝑥√+1.
Để𝐶∈ℤ thì2⋮(𝑥√+1)⟹𝑥√+1∈(2)={1,2} (do𝑥√+1≥1). 
  • 𝑥√+1=1⟹𝑥√=0⟹𝑥=0 (Nhận)
  • 𝑥√+1=2⟹𝑥√=1⟹𝑥=1 (Nhận)
    Kết luận:𝑥∈{0,1}. 

Bài 6. Cho hai số tự nhiên𝒙,𝒚 thỏa mãn𝒙√+𝒚√là số hữu tỉ. Chứng minh𝒙,𝒚 đều là số chính phương.Lời giải:
Đặt𝑥√+𝑦√=𝑞 (𝑞∈ℚ). 
  • Nếu𝑞=0⟹𝑥√=𝑦√=0⟹𝑥=𝑦=0 (là số chính phương).
  • Nếu𝑞≠0:
    Ta có:𝑥−𝑦=(𝑥√−𝑦√)(𝑥√+𝑦√)=(𝑥√−𝑦√)⋅𝑞
    ⟹x−y=x−yq⟹ the square root of x end-root minus the square root of y end-root equals the fraction with numerator x minus y and denominator q end-fraction⟹𝑥√−𝑦√=𝑥−𝑦𝑞Vì𝑥,𝑦∈ℕ và𝑞∈ℚ nênx−yqthe fraction with numerator x minus y and denominator q end-fraction𝑥−𝑦𝑞là một số hữu tỉ.
    Cộng và trừ hai phương trình hệ sau:
    {x+y=qx−y=x−yq⟹x=12(q+x−yq)∈Q2 cases; Case 1: the square root of x end-root plus the square root of y end-root equals q; Case 2: the square root of x end-root minus the square root of y end-root equals the fraction with numerator x minus y and denominator q end-fraction end-cases; ⟹ the square root of x end-root equals one-half open paren q plus the fraction with numerator x minus y and denominator q end-fraction close paren is an element of the rational numbers𝑥√+𝑦√=𝑞𝑥√−𝑦√=𝑥−𝑦𝑞⟹𝑥√=12𝑞+𝑥−𝑦𝑞∈ℚVìxx𝑥 là số tự nhiên mà căn bậc hai của nó (xthe square root of x end-root𝑥√) là số hữu tỉ, thì bắt buộcxthe square root of x end-root𝑥√phải là số nguyên⟹x⟹ x⟹𝑥 là số chính phương. Tương tự,ythe square root of y end-root𝑦√cũng là số nguyên⟹y⟹ y⟹𝑦 là số chính phương (đpcm). 

Bài 7. Tìm tất cả các số tự nhiênnn𝒏 sao cho𝟗𝒏+𝟕√+𝒏+𝟐√là số hữu tỉ.Lời giải:
Tương tự như Bài 6, nếu9𝑛+7√+𝑛+2√là số hữu tỉ thì hiệu của chúng cũng là số hữu tỉ, dẫn đến bản thân mỗi căn thức9n+7the square root of 9 n plus 7 end-root9𝑛+7√vàn+2the square root of n plus 2 end-root𝑛+2√đều phải là số hữu tỉ. Vì𝑛∈ℕ nên chúng phải là các số nguyên, tức là các biểu thức dưới căn phải là số chính phương.
Đặt:
n+2=k2(k∈N)⟹n=k2−2n plus 2 equals k squared space open paren k is an element of the natural numbers close paren ⟹ n equals k squared minus 2𝑛+2=𝑘2(𝑘∈ℕ)⟹𝑛=𝑘2−2Thay vào biểu thức thứ nhất:
9n+7=9(k2−2)+7=9k2−119 n plus 7 equals 9 open paren k squared minus 2 close paren plus 7 equals 9 k squared minus 119𝑛+7=9(𝑘2−2)+7=9𝑘2−11Để số này là số chính phương, đặt9𝑘2−11=𝑚2 (𝑚∈ℕ):
⟹9k2−m2=11⟹(3k−m)(3k+m)=11⟹ 9 k squared minus m squared equals 11 ⟹ open paren 3 k minus m close paren open paren 3 k plus m close paren equals 11⟹9𝑘2−𝑚2=11⟹(3𝑘−𝑚)(3𝑘+𝑚)=11Vì𝑘,𝑚∈ℕ⟹3𝑘+𝑚≥3𝑘−𝑚. Mà11=1×11, ta có hệ:
{3k+m=113k−m=1⟹6k=12⟹k=22 cases; Case 1: 3 k plus m equals 11; Case 2: 3 k minus m equals 1 end-cases; ⟹ 6 k equals 12 ⟹ k equals 23𝑘+𝑚=113𝑘−𝑚=1⟹6𝑘=12⟹𝑘=2Từ𝑘=2⟹𝑛=22−2=2.
Thử lại: Với𝑛=2⟹9(2)+7√+2+2√=25√+4√=5+2=7 (Thỏa mãn).
Kết luận:𝑛=2. 

Bài 8. Tìm tất cả các số tự nhiênnn𝒏 sao cho𝒏𝟐−𝒏+𝟏√+𝒏+𝟏√là số tự nhiên.Lời giải:
Để tổng hai căn số là số tự nhiên thì từng căn thứcn2−n+1the square root of n squared minus n plus 1 end-root𝑛2−𝑛+1√vàn+1the square root of n plus 1 end-root𝑛+1√đều phải là số tự nhiên (do các số dưới căn đều nguyên). Do đó,𝑛2−𝑛+1 phải là một số chính phương. 
Xét biểu thức𝑛2−𝑛+1: 
  • Với𝑛=0⟹02−0+1=1=12 (Số chính phương). Khi đó0+1√=1⟹ Tổng bằng1+1=2 (Thỏa mãn).
  • Với𝑛=1⟹12−1+1=1=12 (Số chính phương). Khi đó1+1√=2√(Không phải số tự nhiên→right arrow→ Loại).
  • Với𝑛>1, ta kẹp𝑛2−𝑛+1 giữa hai số chính phương liên tiếp:
    (n−1)2<n2−n+1<n2open paren n minus 1 close paren squared is less than n squared minus n plus 1 is less than n squared(𝑛−1)2<𝑛2−𝑛+1<𝑛2⟺n2−2n+1<n2−n+1<n2⟺-2n<−n(luôn đúng vớin>1)⟺ n squared minus 2 n plus 1 is less than n squared minus n plus 1 is less than n squared ⟺ negative 2 n is less than negative n (luôn đúng với n is greater than 1 )⟺𝑛2−2𝑛+1<𝑛2−𝑛+1<𝑛2⟺−2𝑛<−𝑛(luônđúngvới𝑛>1)Vì𝑛2−𝑛+1 bị kẹp nghiêm ngặt giữa hai số chính phương liên tiếp là(𝑛−1)2 vàn2n squared𝑛2 nên nó không thể là số chính phương với mọi𝑛>1. 
Kết luận: Giá trị duy nhất thỏa mãn là𝑛=0. 
Trong cuộc sống, ai trong chúng ta cũng từng ít nhất một lần được nhận một món quà. Đó có thể là một món quà vật chất lấp lánh được gói ghém chỉn chu, hoặc đôi khi chỉ là một món quà tinh thần vô giá như một lời động viên, một ánh mắt ấm áp hay một nụ cười đúng lúc. Dù món quà ấy lớn hay nhỏ, hữu hình hay vô hình, thì cảm xúc chung mà nó để lại trong lòng mỗi chúng ta luôn là một dòng chảy vô cùng kỳ diệu.Khoảnh khắc đầu tiên khi đón nhận một món quà từ ai đó luôn mang lại một sự bất ngờ và hào hứng khó tả. Trái tim ta như đập nhanh hơn một nhịp bởi sự tò mò về những điều bí mật ẩn giấu bên trong. Nhưng vượt lên trên giá trị vật chất của món đồ, điều làm chúng ta thực sự xúc động chính là nhận ra vị trí của mình trong lòng người tặng. Một món quà trao đi đồng nghĩa với việc có ai đó đã dành thời gian, tâm tư và sự trân trọng để nghĩ về ta, muốn mang lại niềm vui cho ta. Cảm giác biết mình được yêu thương, được quan tâm và được lắng nghe chính là thứ hạnh phúc ấm áp và ngọt ngào nhất, có thể sưởi ấm cả những ngày đông lạnh giá hay xua tan đi những mệt mỏi của cuộc sống thường nhật.Bên cạnh niềm vui nhận được, món quà còn thắp lên trong lòng mỗi người sự biết ơn sâu sắc. Ta biết ơn người tặng không chỉ vì món quà, mà vì sợi dây kết nối tình cảm mà họ đã tình nguyện thắt chặt. Nó nhắc nhở chúng ta về nét đẹp của sự sẻ chia, rằng hạnh phúc chỉ trọn vẹn khi được nuôi dưỡng từ hai phía. Nhìn thấy nụ cười rạng rỡ của người trao khi thấy ta hạnh phúc, ta lại càng hiểu thêm giá trị của sự tử tế trong cuộc đời này.Sau cùng, một món quà không chỉ dừng lại ở thời điểm nó được mở ra. Dư vị của nó — sự trân trọng, niềm hạnh phúc và lòng biết ơn — sẽ còn đọng lại mãi trong ký ức của mỗi chúng ta. Những cảm xúc thiêng liêng ấy chính là động lực thôi thúc chúng ta sống bao dung hơn, biết yêu thương nhiều hơn, để rồi đến lượt mình, chúng ta lại tiếp tục trở thành những người trao đi những "món quà" ý nghĩa cho những người xung quanh.