Nguyễn Thị Ngọc Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Thị Ngọc Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính:tự sự.

Câu 2

Ngôi thứ ba.

Câu 3

Nội dung của văn bản: Kể về con chó Hàn Lư của Đào Cảnh Long trung thành tuyệt đối, tận tụy giữ nhà và bảo vệ phòng học cho chủ dù chịu đói khát, từ chối mọi sự dụ dỗ; qua đó phê phán những kẻ bội bạc, chạy theo vinh hoa lợi lộc và răn dạy con người về lòng trung nghĩa, trọn đạo làm người.

Câu 4.

-Yếu tố kỳ ảo: Con chó Hàn Lư biết nói tiếng người, tranh luận sắc bén và đạo lý với phú ông họ Trương.

Tác dụng:

+Giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, tạo sự bất ngờ cho người đọc.

+Làm nổi bật phẩm chất trung nghĩa, giữ vững khí tiết của con vật; tạo sự đối lập gay gắt để mỉa mai, phê phán những kẻ thoái hóa, biến chất trong xã hội con người.

Câu 5.

-Bài học rút ra từ văn bản:

+Sống trung nghĩa, thủy chung: Luôn giữ vững lòng trung thành, trước sau như một, không vì hoàn cảnh khó khăn hay vinh hoa phú quý mà đổi thay, phản bội.

+Giữ gìn nhân cách, liêm sỉ: Tránh thói cơ hội "trở mặt đổi giọng", "theo thời cầu lợi", biết trân trọng và đền đáp ân tình của người khác.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính:tự sự.

Câu 2

Ngôi thứ ba.

Câu 3

Nội dung của văn bản: Kể về con chó Hàn Lư của Đào Cảnh Long trung thành tuyệt đối, tận tụy giữ nhà và bảo vệ phòng học cho chủ dù chịu đói khát, từ chối mọi sự dụ dỗ; qua đó phê phán những kẻ bội bạc, chạy theo vinh hoa lợi lộc và răn dạy con người về lòng trung nghĩa, trọn đạo làm người.

Câu 4

Trò chuyện với Gemini

Ê làm dùn

Gửi bạn đáp án chi tiết và ngắn gọn cho 5 câu hỏi trong đề:

Câu 1.

Thể loại của văn bản: Truyện kỳ mạn lục (hoặc truyện truyền kỳ).

JPG

Câu 2.

Khi trở về quê cũ, Từ Thức rơi vào tình huống: Cảnh vật nhân gian đã hoàn toàn đổi thay ("vật đổi sao dời", "quách nhân gian" không còn như trước), những người cùng thời đều đã mất, người dân chỉ nhớ đến ông như một tích cũ từ hơn 80 năm trước. Từ Thức trở thành kẻ bơ vơ, xa lạ ngay chính trên quê hương mình.

JPG

+ 3

Câu 3.

Không gian nghệ thuật: Có sự đối lập giữa cõi tiên (mây núi, bồng bềnh, trường tồn) và cõi trần (nhỏ hẹp, dời đổi, biến thiên theo thời gian).

JPG

+ 3

Thời gian nghệ thuật: Thời gian đồng hiện và chênh lệch giữa hai cõi — ở cõi tiên mới trôi qua một năm nhưng cõi trần đã qua hơn 80 năm (mấy đời người).

JPG

+ 1

Câu 4.

Yếu tố kỳ ảo tiêu biểu: Cỗ xe cẩm vân (xe mây) hóa thành con chim loan bay mất (hoặc chi tiết mở thư ra đọc thấy lời tiên đoán ly biệt của Giáng Hương).

JPG

+ 2

Tác dụng:

Giúp câu chuyện thêm sinh động, huyền bí, hấp dẫn người đọc.

JPG

Khẳng định sự chia cắt vĩnh viễn giữa cõi tiên và cõi trần, nhấn mạnh bi kịch không thể quay lại chốn cũ hay cõi tiên của Từ Thức.

JPG

+ 1

Câu 5.

Hành động mặc áo cừu nhẹ, đội nón lá ngắn, đi vào núi Hoành Sơn rồi không rõ đi đâu mất của Từ Thức gợi suy nghĩ:

Sự bế tắc và cô độc: Lựa chọn từ bỏ cả cõi trần lẫn cõi tiên khi nhận ra bản thân không còn thuộc về nơi nào.

JPG

+ 2

Khát vọng tự do: Thể hiện thái độ thoát hiên, chán ghét thực tại, muốn tìm đến sự giải thoát tâm hồn, hòa mình vào thiên nhiên tự do.

JPG

Gửi bạn đáp án chi tiết và ngắn gọn cho các câu hỏi từ 1 đến 5 theo yêu cầu đề bài:

Câu 1.

Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản: Tự sự (kể chuyện).

Câu 2.

Ngôi kể của văn bản: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mặt, xưng "tôi" ở phần bình luận cuối truyện là lời tác giả/người ghi chép).

Câu 3.

Nội dung của văn bản: Kể về con chó Hàn Lư của Đào Cảnh Long trung thành tuyệt đối, tận tụy giữ nhà và bảo vệ phòng học cho chủ dù chịu đói khát, từ chối mọi sự dụ dỗ; qua đó phê phán những kẻ bội bạc, chạy theo vinh hoa lợi lộc và răn dạy con người về lòng trung nghĩa, trọn đạo làm người.

JPG

+ 4

Câu 4.

Yếu tố kỳ ảo: Con chó Hàn Lư biết nói tiếng người, tranh luận sắc bén và đạo lý với phú ông họ Trương.

JPG

+ 1

Tác dụng:

Giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, tạo sự bất ngờ cho người đọc.

JPG

+ 1

+Làm nổi bật phẩm chất trung nghĩa, giữ vững khí tiết của con vật; tạo sự đối lập gay gắt để mỉa mai, phê phán những kẻ thoái hóa, biến chất trong xã hội con người.

Câu 5.

-Bài học rút ra từ văn bản:

+Sống trung nghĩa, thủy chung: Luôn giữ vững lòng trung thành, trước sau như một, không vì hoàn cảnh khó khăn hay vinh hoa phú quý mà đổi thay, phản bội.

+Giữ gìn nhân cách, liêm sỉ: Tránh thói cơ hội "trở mặt đổi giọng", "theo thời cầu lợi", biết trân trọng và đền đáp ân tình của người khác.

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính:tự sự.

Câu 2

Ngôi thứ ba.

Câu 3

Nội dung Nội dung của văn bản: Kể về con chó Hàn Lư của Đào Cảnh Long trung thành tuyệt đối, tận tụy giữ nhà và bảo vệ phòng học cho chủ dù chịu đói khát, từ chối mọi sự dụ dỗ; qua đó phê phán những kẻ bội bạc, chạy theo vinh hoa lợi lộc và răn dạy con người về lòng trung nghĩa, trọn đạo làm người.

Câu 4.

-Yếu tố kỳ ảo: Con chó Hàn Lư biết nói tiếng người, tranh luận sắc bén và đạo lý với phú ông họ Trương.

Tác dụng:

Giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, tạo sự bất ngờ cho người đọc.

JPG

+ 1

Làm nổi bật phẩm chất trung nghĩa, giữ vững khí tiết của con vật; tạo sự đối lập gay gắt để mỉa mai, phê phán những kẻ thoái hóa, biến chất trong xã hội con người.

JPG

+ 3

Câu 5.

Bài học rút ra từ văn bản:

Sống trung nghĩa, thủy chung: Luôn giữ vững lòng trung thành, trước sau như một, không vì hoàn cảnh khó khăn hay vinh hoa phú quý mà đổi thay, phản bội.

JPG

+ 2

Giữ gìn nhân cách, liêm sỉ: Tránh thói cơ hội "trở mặt đổi giọng", "theo thời cầu lợi", biết trân trọng và đền đáp ân tình của người khác.

Câu 1

-Phương thức biểu đạt chính: tự sự.

Câu2

-Ngôi kể:ngôi thứ ba

Câu3

-Nội dung của văn bản: Kể về con chó Hàn Lư của Đào Cảnh Long trung thành tuyệt đối, tận tụy giữ nhà và bảo vệ phòng học cho chủ dù chịu đói khát, từ chối mọi sự dụ dỗ; qua đó phê phán những kẻ bội bạc, chạy theo vinh hoa lợi lộc và răn dạy con người về lòng trung nghĩa, trọn đạo làm người.

Câu 4.

-Yếu tố kỳ ảo: Con chó Hàn Lư biết nói tiếng người, tranh luận sắc bén và đạo lý với phú ông họ Trương.

-Tác dụng:

+Giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, tạo sự bất ngờ cho người đọc.

+Làm nổi bật phẩm chất trung nghĩa, giữ vững khí tiết của con vật; tạo sự đối lập gay gắt để mỉa mai, phê phán những kẻ thoái hóa, biến chất trong xã hội con người.

Câu 5.

-Bài học rút ra từ văn bản:

+Sống trung nghĩa, thủy chung: Luôn giữ vững lòng trung thành, trước sau như một, không vì hoàn cảnh khó khăn hay vinh hoa phú quý mà đổi thay, phản bội.

+Giữ gìn nhân cách, liêm sỉ: Tránh thói cơ hội "trở mặt đổi giọng", "theo thời cầu lợi", biết trân trọng và đền đáp ân tình của người khác.

Câu1

-Truyện truyền kì.

Câu2:

-Khi trở về quê cũ, Từ Thức rơi vào tình huống: Cảnh vật nhân gian đã hoàn toàn đổi thay ("vật đổi sao dời", "quách nhân gian" không còn như trước), những người cùng thời đều đã mất, người dân chỉ nhớ đến ông như một tích cũ từ hơn 80 năm trước. Từ Thức trở thành kẻ bơ vơ, xa lạ ngay chính trên quê hương mình.

Câu 3

-Không gian nghệ thuật: Có sự đối lập giữa cõi tiên (mây núi, bồng bềnh, trường tồn) và cõi trần (nhỏ hẹp, dời đổi, biến thiên theo thời gian). Thời gian nghệ thuật: Thời gian đồng hiện và chênh lệch giữa hai cõi — ở cõi tiên mới trôi qua một năm nhưng cõi trần đã qua hơn 80 năm (mấy đời người). Câu 4.

-Yếu tố kỳ ảo tiêu biểu: Cỗ xe cẩm vân (xe mây) hóa thành con chim loan bay mất (hoặc chi tiết mở thư ra đọc thấy lời tiên đoán ly biệt của Giáng Hương).

-Tác dụng:

+Giúp câu chuyện thêm sinh động, huyền bí, hấp dẫn người đọc.

+Khẳng định sự chia cắt vĩnh viễn giữa cõi tiên và cõi trần, nhấn mạnh bi kịch không thể quay lại chốn cũ hay cõi tiên của Từ Thức.

Câu 5

-Hành động mặc áo cừu nhẹ, đội nón lá ngắn, đi vào núi Hoành Sơn rồi không rõ đi đâu mất của Từ Thức gợi suy nghĩ:

+Sự bế tắc và cô độc: Lựa chọn từ bỏ cả cõi trần lẫn cõi tiên khi nhận ra bản thân không còn thuộc về nơi nào.

+Khát vọng tự do: Thể hiện thái độ thoát hiên, chán ghét thực tại, muốn tìm đến sự giải thoát tâm hồn, hòa mình vào thiên nhiên tự do.

Câu1:

-Thể loại của văn bản: truyện truyền kì.

Câu2:

-Chủ đề của văn bản: Ca ngợi tình yêu son sắt, thủy chung của đôi trai gái, đồng thời thể hiện sự cảm thương về bi kịch tình yêu trước hoàn cảnh và địa vị trong xã hội xưa.

Câu3:

-Người cha ngăn cản mối hôn sự vì chàng trai có gia cảnh nghèo khó, không tương xứng với gia đình mình.

-Cách hành xử của người cha có phần khắt khe, gia trưởng , quá coi trọng giàu nghèo mà không tôn trọng tình yêu của các con.

Câu 4:

-Chi tiết kì ảo: Khối đá đỏ tan thành nước, những giọt nước biến thành máu tươi khi chàng trai rơi lệ.

-Tác dụng:

+Làm tăng sức sinh động và hấp dẫn cho văn bản.

+Thể hiện nỗi đau đớn, sự xúc động của chàng trai trước tình yêu đầy sóng gió.

+Đồng thời tác giả ca ngợi tình yêu son sắt, thủy chung và sức mạnh của tình yêu có thể vượt qua mọi khó khăn.

Câu 5:

Trong xã hội phong kiến, tình yêu đôi lứa luôn là khát vọng đẹp đẽ nhưng cũng đầy trắc trở. Những người yêu nhau mong muốn được gắn bó, sống hạnh phúc bên người mình yêu. Tuy nhiên, tình yêu của họ thường bị ngăn cản bởi lễ giáo phong kiến, sự sắp đặt của cha mẹ và quan niệm môn đăng hộ đối. Điều đó khiến nhiều đôi lứa phải chịu đau khổ, thậm chí rơi vào bi kịch. Qua câu chuyện, em càng trân trọng tình yêu chân thành, thủy chung và khát vọng hạnh phúc của con người. Mỗi người cần biết tôn trọng tình cảm, sự lựa chọn chính đáng của người khác.