Phạm Thị Mai Anh

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Thị Mai Anh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1. (0.5 điểm)

Thể loại: Truyện truyền kì.

Câu 2. (0.5 điểm)

Chủ đề: Khát vọng tình yêu tự do thời phong kiến vượt lên trên những định kiến xã hội.

Câu 3. (1.0 điểm)

- Người cha ngăn cản mối hôn sự này là vì chàng trai quá nghèo, không môn đăng hộ đối, xứng đôi với con gái của ông.

- Cách ứng xử của ông (chê chàng trai nghèo, mắng bà mối) thể hiện rõ sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội xưa.

Câu 4. (1.0 điểm)

- Chi tiết kì ảo: Nước mắt chàng trai nhỏ xuống khối đá, khối đá liền tan thành nước, hóa thành máu tươi, chảy đầm đìa vào tay áo chàng.

- Tác dụng:

+ Gây ấn tượng đặc sắc cho người đọc.

+ Thể hiện nỗi đau đớn, sự đồng cảm, thấu hiểu của chàng trai trước sự ra đi của người mình yêu.

+ Khối đá tan thành nước, hóa thành máu là nhờ sự cộng hưởng giữa cảm xúc chân thành của chàng trai với tâm nguyện của cô gái. Chi tiết này như thể hiện sự thanh thản của cô gái khi được gặp lại người mà mình mong mỏi, nhớ nhung.

Câu 5. (1.0 điểm)

- HS trình bày được suy nghĩ của bản thân về khát vọng tình yêu thời phong kiến qua những lí giải hợp lí.

- Gợi ý:

+ Khái quát đôi nét về tình yêu giữa Nguyễn Sinh và cô gái: Đó là một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng nhưng bị cấm cản bởi định kiến xã hội.

+ Khát vọng về một tình yêu tự do là một khát vọng chính đáng dù ở bất kì thời đại nào.

+ Thời phong kiến với những giáo lí hà khắc đã trói buộc con người, ngăn cản họ đến với những bến bờ hạnh phúc, tự do.

+ Nhiều cặp đôi bị gia đình, xã hội cấm cản. Dù vậy, họ vẫn dành cho nhau những tình cảm trong sáng, thủy chung, son sắt, vượt lên mọi sự trói buộc trong xã hội lúc bấy giờ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Thể loại: Truyện truyền kì.

Câu 2. (0.5 điểm)

Khi trở về quê cũ, Từ Thức rơi vào một tình huống éo le:

+ Lúc này, Từ Thức mới biết, mình đã rời xa trần thế quá lâu, vật đổi sao dời, những người thân thích cùng thời đều không còn nữa.

+ Muốn quay trở lại chốn tiên cảnh thì xe mây đã hóa thành một con chim loan bay đi mất.

Câu 3. (1.0 điểm)

- Không gian nghệ thuật trong đoạn trích có sự đan xen giữa cõi trần và cõi tiên.

+ Cõi trần: Huyện Tiên Du - quê cũ của Từ Thức.

+ Cõi tiên: Vùng núi Phù Lai - động tiên thứ 6 trong 36 động tiên bồng bềnh ngoài biển cả.

- Thời gian nghệ thuật có sự kết hợp giữa thời gian thực và thời gian kì ảo

+ Thời gian thực: năm thứ năm niên hiệu Diên Ninh là đời ông vua thứ ba của triều Lê.

+ Thời gian kì ảo: Thời gian ngưng đọng; Từ Thức ở động tiên khoảng một năm nhưng ở cõi trần đã hơn tám mươi năm.

Câu 4. (1.0 điểm)

- HS chỉ ra được một chi tiết kì ảo trong tác phẩm:

+ Từ Thức gặp tiên và kết duyên cùng Giáng Hương trong sự chúc phúc của quần tiên.

+ Cỗ xe cẩm vân đưa Từ Thức về nhà trong thoáng chốc.

+ Xe mây hóa thành chim loan bay đi mất.

+ Một năm ở động tiên bằng tám mươi năm ở hạ giới.

- HS phân tích được tác dụng của một chi tiết kì ảo: Giúp cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, li kì, thu hút bạn đọc.

Câu 5. (1.0 điểm)

- HS nêu được cảm nhận, suy nghĩ của mình về hành động của Từ Thức ở cuối đoạn trích qua những lí giải hợp lí.

- Gợi ý:

+ Hành động của Từ Thức ở cuối đoạn trích: Chọn vào núi, xa rời cuộc sống trần gian.

+ Sau khi tìm về quê cũ, Từ Thức rơi vào cảnh bơ vơ, lạc lõng bởi chốn trần gian không còn người thân thích, quen biết với mình, còn chốn tiên cảnh, nơi có người vợ Giáng Hương thì lại không thể quay trở về được nữa. Cho nên, hành động bỏ vào núi là một hành động tất yếu, cũng là sự lựa chọn tốt nhất của chàng lúc bấy giờ.

Câu 1. (0.5 điểm)

Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

Câu 2. (0.5 điểm)

Ngôi kể: Ngôi thứ ba, người kể ẩn mình đi để kể lại câu chuyện.

Câu 3. (1.0 điểm)

Thông qua câu chuyện về chú chó trung thành, tình nghĩa Hàn Lư, tác giả khẳng định, ngợi ca những con người có tấm lòng trung nghĩa, đồng thời bày tỏ thái độ phê phán đối với những kẻ bất trung, bất nghĩa, dễ bị lợi ích che mờ mắt.

Câu 4. (1.0 điểm)

- HS chỉ ra được chi tiết kì ảo trong tác phẩm: Chú chó Hàn Lư biết nói tiếng người.

- HS phân tích được tác dụng của một chi tiết kì ảo: Giúp cho câu chuyện thêm li kì, thu hút bạn đọc và giúp tác giả thể hiện được một cách hấp dẫn, sinh động tư tưởng về lòng trung nghĩa.

Câu 5. (1.0 điểm)

- HS nêu được những bài học được rút ra từ văn bản.

- Gợi ý:

+ Cần giữ vững quan điểm, khí tiết, không chịu luồn cúi trước những điều gian dối, bất nghĩa trong bất cứ hoàn cảnh nào.

+ Có ý thức phê phán, đẩy lùi những hành vi hám lợi hay thỏa hiệp với cái xấu, cái ác trong xã hội.

+ Cần có ý thức đề phòng những cám dỗ trong cuộc đời.