Đinh Ngọc Thư

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đinh Ngọc Thư
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1.

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2.

Thể loại: Truyện thơ Nôm bác học.

Câu 3.

- biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Phép đối,

-tác dụng của biện pháp tu từ:

+ Phép đối: Được sử dụng trong dòng thơ Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường, có tác dụng nhấn mạnh sự chia lìa của Thúy Kiều và Thúc Sinh.


Câu 4. (1.0 điểm)

- cảm hứng chủ đạo của văn bản: Sự đồng cảm, xót thương trước khát vọng hạnh phúc nhỏ nhoi mà mong manh, bấp bênh, nhiều bất trắc của nàng Kiều.

- nội dung và cảm hứng chủ đạo trong văn bản để đề xuất một nhan đề cho văn bản, sao cho nhan đề ấy thể hiện được nội dung, cảm hứng chủ đạo của văn bản. Gợi ý một số nhan đề: Vầng trăng ai xẻ làm đôi?, Thúc Sinh từ biệt Thúy Kiều, Đôi ngả tình duyên,...

Câu 5. (1.0 điểm)

-cách tường minh những gì nàng Kiều dặn dò Thúc Sinh khi về thăm nhà: Thúy Kiều chủ động dặn Thúc Sinh hãy tỏ rõ sự thật với Hoạn Thư, chứ không nên quanh co, giấu ngược giấu xuôi để dẫn đến những chuyện không hay về sau.

- nhận xét về nhân vật Thúy Kiều:

+ Việc Thúy Kiều chủ động khuyên Thúc Sinh về thăm nhà và bày tỏ sự tình với vợ cả cho thấy Thúy Kiều là người thấu tình đạt lí, rất đồng cảm với Hoạn Thư khi ở trong tình huống chồng âm thầm, giấu giếm cưới vợ lẽ ở bên ngoài.

+ Hơn nữa, việc nàng Kiều khuyên Thúc Sinh hãy bày tỏ một cách thật lòng, không giấu giếm sự tình cho thấy Thúy Kiều là người đàng hoàng, trọng lễ nghĩa, muốn mọi việc được rõ ràng, minh bạch, không muốn lừa dối người khác.

Câu 1.

Nhân vật trữ tình: Thúy Kiều.

Câu 2.

Hai phép tiểu đối:

- Lá gió/ cành chim.

- Sớm đưa Tống Ngọc/ tối tìm Trường Khanh.

Câu 3.

- Cách ngắt nhịp: 2/1/3/2 (Giật mình/, mình/ lại thương mình/ xót xa).

- Tác dụng:

+ Nhịp thơ thay đổi chậm lại so với các dòng thơ trước, trở thành khoảng lặng diễn tả nỗi cô đơn tê tái; khoảnh khắc đối thoại với chính mình với sự tự ý thức phẩm giá của nàng Kiều.

+ Tạo nhịp điệu cho đoạn thơ, gây ấn tượng cho người đọc.

Câu 4. (1.0 điểm)

Hai dòng thơ đưa đến khái quát mang tính triết lí về mối quan hệ giữa cảnh và tình: có sự tương đồng giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, cho thấy nỗi sầu từ lòng người như lan tỏa sang cả cảnh vật.

Câu 5. (1.0 điểm)

diễn giải theo 2 ý sau:

- Tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn trích là “nỗi thương mình”: Kiều ý thức rất rõ về cảnh ngộ, nỗi cô đơn tận cùng khi phải sống trong lầu xanh nhơ nhớp. Trong hoàn cảnh ê chề, Thuý Kiều đã có ý thức về nhân phẩm, giá trị nhân cách bản thân, ý thức về quyền sống của mình.

- Ý nghĩa: Nỗi thương mình của Thúy Kiều trong đoạn trích đã phản ánh sự thức tỉnh về quyền sống của cá nhân con người. Con người đã ý thức về phẩm giá, nhân cách của bản thân mình, đòi quyền sống của cá nhân - đây là một trong những biểu hiện mới mẻ của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII.

Câu 1.

Thể thơ: Lục bát.

Câu 2.

Điển tích, điển cố: trâm gãy, bình rơi hoặc châu sa.

Câu 3.

– biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: Đảo ngữ.

– tác dụng: Tác giả đã đảo các từ láy tượng hình sè sè, dàu dàu lên đầu mỗi dòng thơ nhằm nhấn mạnh trạng thái của sự vật được nói đến (độ thấp của nấm mồ Đạm Tiên; độ kém sắc, héo úa của ngọn cỏ).

Câu 4. (1.0 điểm)

– các từ láy được tác giả sử dụng trong văn bản: Sè sè, dàu dàu, xôn xao, mong manh, đầm đầm.

– tác dụng của hệ thống từ láy: Việc sử dụng nhiều từ láy (cả từ láy tượng hình và tượng thanh) có tác dụng khắc họa chân thực, sinh động những đối tượng, sự việc được khắc họa trong văn bản; đồng thời tạo âm hưởng nhịp nhàng, dễ nhớ cho văn bản.

Câu 5. (1.0 điểm)

tâm trạng, cảm xúc của nàng Kiều trước hoàn cảnh của Đạm Tiên: Đau lòng, xót thương cho số phận của Đạm Tiên.

– nhận xét về nhân vật Thúy Kiều: Nàng là người con gái nhân hậu. Trước hoàn cảnh của Đạm Tiên, nàng không chỉ đồng cảm với cảnh ảm đạm, lạnh lẽo nhang khói của nấm mồ Đạm Tiên khi không người thăm nom, săn sóc; mà nàng còn khóc thương cho thân phận những người phụ nữ tài hoa, bạc mệnh trong xã hội của nàng.

Câu 1

- Thể thơ: Tự do.

- Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau.

Câu 2.

Những hình ảnh của làng quê qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích: Con đường nhỏ, tiếng chó thức, ngõ vắng, bông hoa đèn.

Câu 3

- Biện pháp lặp cấu trúc “... đến với chúng tôi”.

- Tác dụng:

+ Khắc họa tuổi thơ giản dị nhưng hạnh phúc và đủ đầy, được nuôi dưỡng bởi cả thiên nhiên và con người.

+ Nhấn mạnh dòng chảy của những cảm xúc mãnh liệt trong tâm hồn nhân vật trữ tình - một niềm hạnh phúc ngập tràn và niềm tự hào mãnh liệt.

+ Tạo nhịp điệu đều đặn, dồn dập, hân hoan. Nhịp thơ lặp đi lặp lại như một khúc ca vui vẻ, hứng khởi, làm toát lên niềm hạnh phúc giản dị nhưng lớn lao khi được sống trong tình yêu thương, trong sự bao bọc của quê hương và cuộc đời.

Câu 4

- Tình yêu quê hương sâu sắc, gắn bó. Nhân vật trữ tình nhớ về làng quê bằng nỗi nhớ da diết, chân thành, ngay cả khi đang nghỉ chân trên hành trình ra trận. Những hình ảnh bình dị như "con đường nhỏ chạy mòn", "tiếng chó thức vọng về" gợi lên miền quê yên bình, thấm đẫm ký ức tuổi thơ. Tình yêu quê hương ở đây không chỉ là nỗi nhớ, mà còn là sự gắn bó máu thịt, khắc sâu trong tâm hồn nhân vật.

- Sự trân trọng, biết ơn, tự hào đối với quê hương. Làng quê hiện lên không chỉ là nơi “chúng tôi đã sinh ra” mà còn là cội nguồn của sự sống và yêu thương. Những cơn đau của mẹ, ánh mặt trời đón chào, hoa nắng nở trên ngõ… Từng chi tiết đều được nhắc đến với sự trân trọng sâu sắc.

Câu 5. (1.0 điểm)


+ Hình ảnh “Chiếc vành nón lăn tưởng chạm đến chân trời” gợi nên niềm vui của tuổi thơ, đồng thời cũng mang ý nghĩa tượng trưng sâu sắc cho khát khao vươn xa, vượt khỏi những giới hạn hữu hình của con người. Qua hình ảnh ấy, tác giả không chỉ khơi gợi những ký ức tuổi thơ mà còn tôn vinh khát vọng sống mãnh liệt, bền bỉ luôn ẩn sâu trong mỗi con người.

+ Khát vọng chính là động lực sống mạnh mẽ, là ngọn lửa soi sáng hành trình đi đến tương lai. Con người, dù lớn hay bé, đều cần có ước mơ để hướng đến, như chiếc vành nón dù nhỏ bé vẫn lăn mãi về phía chân trời xa xôi. Khát vọng giúp ta vượt qua những giới hạn của hoàn cảnh, thắp sáng hy vọng trong những giai đoạn khó khăn nhất.

+ Khát vọng là biểu hiện cao nhất của niềm tin vào tương lai. Nó khiến cuộc sống trở nên phong phú và có ý nghĩa hơn, bởi không có khát vọng, con người dễ rơi vào sự tầm thường và lạc lối.

Câu 1.

Thể thơ: Tự do.

Câu 2.

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là người mẹ.

Câu 3.

- Biện pháp tu từ nhân hóa.

- Tác dụng:

+ Giúp hình ảnh cỏ sinh động, gần gũi, giống như con người say sưa hát, có tâm hồn yêu đời.

+ Góp phần bộc lộ niềm say mê của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên.

Câu 4.

- Những hình ảnh thể hiện tình cảm của mẹ dành con:

+ Mẹ là cánh đồng thì con là cỏ nở hoa trong lòng mẹ.

+ Cỏ yêu cứ hồn nhiên mà lớn/ Phủ xanh non lên đất mẹ hiền hòa.

+ Cánh đồng mẹ rộn ràng gió mát khi cỏ nở thắm muôn hoa.

+ Những mạch ngầm trong đất trào dâng để nuôi dưỡng cỏ.

+ Niềm hạnh phúc của mẹ là bên con mãi mãi.

- Giá trị biểu đạt của các hình ảnh:

+ Thể hiện tình cảm yêu thương, sự che chở, nuôi dưỡng, chăm sóc của mẹ dành cho con. Đó là tình mẫu tử thiêng liêng.

+ Khơi gợi trong lòng người đọc những nhận thức về tình mẫu tử cao đẹp, cảm xúc yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ.

Câu 5

trong vai trò của một người con để vung đắp tình cảm ấy chúng ta cần giúp đỡ mrj trong công việc nhà, chăm ngoan , học giỏi để mẹ yên lòng , biết lắng nghe , san sẻ cùng mẹ ,...

Câu 1

- Thể thơ: Tự do.

- Dấu hiệu: Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau.

Câu 2.

Hình ảnh miêu tả mùa thu trong khổ thơ (1): Lá khởi vàng.

Câu 3.

- Tạo giọng điệu tâm tình thiết tha, sâu lắng. Sự lặp lại của câu hỏi “Có phải em mùa thu Hà Nội” tạo nên âm hưởng trầm lắng, bâng khuâng, đó cũng là cách để bộc lộ những cảm xúc sâu kín của nhân vật trữ tình, một sự ngập ngừng và thổn thức khi nhắc đến Hà Nội trong dáng vẻ dịu dàng của mùa thu.

- Câu hỏi "Có phải em mùa thu Hà Nội" gợi lên hình ảnh của một người con gái, mà còn hóa thân người ấy thành chính mùa thu - biểu tượng của vẻ đẹp trữ tình và dịu dàng của Hà Nội. Qua đó, tác giả bày tỏ sự say mê và niềm hoài niệm tha thiết về thành phố ngàn năm văn hiến, về nét thanh tao, quyến rũ của mùa thu Hà Nội.

Câu 4.

- Cảm xúc của nhân vật trữ tình phảng phất nỗi buồn, khắc khoải khi nhắc đến “em” và mùa thu Hà Nội. Điệp ngữ “Có phải em mùa thu Hà Nội” như một tiếng gọi da diết, nửa như để hỏi, nửa như để khẳng định. Đó là sự tìm kiếm trong ký ức, một bóng hình quen thuộc đã hòa quyện với mùa thu dịu dàng của đất trời Hà Nội, làm lòng người xao xuyến khôn nguôi.

+ Niềm vui, niềm hân hoan và hi vọng. “Thôi thì có em đời ta hy vọng” - câu thơ như một lời khẳng định, một niềm tin khi sự hiện diện của “em” làm rạng ngời mọi ngõ ngách tâm hồn, thắp sáng những ngày tháng vốn có thể đã trôi qua trong lặng lẽ “cho đường phố vui”.

Câu 5.

- Giữa dòng chảy nhanh của hội nhập và hiện đại hóa, mỗi người trẻ cần làm cầu nối, mang những giá trị văn hóa, thiên nhiên và con người Việt Nam đến gần hơn với bạn bè quốc tế, mỗi bạn trẻ đều có thể trở thành một “Đại sứ văn hóa”.

- Đồng thời, việc lan tỏa vẻ đẹp ấy đòi hỏi thế hệ trẻ không ngừng sáng tạo, phát triển cách thể hiện mới mẻ mà vẫn giữ hồn cốt dân tộc. Từ những bài thơ, bức tranh, đến các sản phẩm công nghệ mang dấu ấn quê hương, sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại sẽ làm nên sức hút đặc biệt.