Chi
Giới thiệu về bản thân

a) Điểm \(B\) cố định. Điểm \(A\) cách \(B\) một khoảng là \(4\) cm nên \(A\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. B ; 4\) cm\(\left.\right)\).
b) Gọi \(O\) là trung điểm của \(B C\) thì \(O\) là một điểm cố định.
Ta có \(O M = \frac{1}{2} A B = 2\) cm.
Điểm \(M\) cách điểm \(O\) một khoảng \(2\) cm nên \(M\) nằm trên đường tròn \(\left(\right. O ; 2\) cm\(\left.\right)\).

a) Ta có \(\Delta O A B\) cân tại \(O\) vì \(O A = O B = R\).
Mà \(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(O M\) là đường trung tuyến của tam giác \(O A B\).
Khi đó \(O M\) cũng là đường trung trực của đoạn thẳng \(A B\).
b) Khoảng cách từ điểm \(O\) đến đường thẳng \(A B\) chính là đoạn thẳng \(O M\).
\(M\) là trung điểm của \(A B\) nên \(A M = \frac{A B}{2} = 4\) cm.
Xét \(\Delta O A M\) vuông tại \(M\), có \(O A^{2} = A M^{2} + O M^{2}\) (định lí Pythagore).
Suy ra \(O M = \sqrt{O A^{2} - A M^{2}} = \sqrt{5^{2} - 4^{2}} = 3\) cm.
a,Vẽ đường tròn \(\left(\right. C ; 2\) cm\(\left.\right)\)

b) Đường tròn \(\left(\right. O ; 2\) cm\(\left.\right)\) và \(\left(\right. A ; 2\) cm\(\left.\right)\) cắt nhau tại \(C\), \(D\), điểm \(A\) nằm trên đường tròn tâm \(O\) nên:
\(O C = O D = 2\) cm, \(A C = A D = 2\) cm.
Suy ra \(O C = C A = 2\) cm.
Do đó đường tròn \(\left(\right. C ; 2\) cm\(\left.\right)\) đi qua hai điểm \(O\) và \(A\).
a) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(H B = A H . tan \hat{B A H} = 4. tan 2 8^{\circ} \approx 2 , 1\) (cm)
Vì tam gaisc \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(H C = A H . cot \hat{C} = 4. cot 4 1^{\circ} \approx 4 , 6\) (cm)
b) Xét tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\), ta có
\(cos \hat{B A H} = \frac{A H}{A B}\) hay \(A B = \frac{A H}{cos \hat{B A H}} = \frac{4}{cos 28 ^{\circ}} \approx 4 , 5\) (cm)
Vì tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\) nên \(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C}\) hay \(A C = \frac{A H}{sin \hat{C}} = \frac{4}{sin 4 1^{\circ}} \approx 6 , 1\) (cm).
Kẻ đường cao \(A H ⊥ B C\).
Vẽ \(A H ⊥ B C\).
Xét \(\Delta \&\text{nbsp}; A B H\) vuông tại \(H\) có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 1. sin 7 0^{\circ} \approx 1 , 97\)
Tương tự, xét \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 1. cos 7 0^{\circ} \approx 0 , 72\)
Mặt khác, xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\) ta có
\(sin \hat{C} = \frac{A H}{A C} \approx \frac{1 , 97}{3 , 8} \approx sin 3 1^{\circ} 1 4^{'}\)
Do đó \(\hat{C} \approx 3 1^{\circ} 1 4^{'}\)
Mà \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \left(\right. 7 0^{\circ} + 3 1^{\circ} 1 4^{'} \left.\right) = 7 8^{\circ} 4 6^{'}\)
Ta có \(H C = A C . cos \hat{C} \approx 3 , 80. cos 3 1^{\circ} 1 4^{'} \approx 3 , 25\)
Mà \(B C = B H + H C = 0 , 72 + 3 , 25 = 3 , 97\).\(\)
Ta có \(\hat{A} = 180 ^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 5^{\circ}\)
Kẻ đường cao \(B H\).
Xét \(\Delta B C H\) vuông tại \(H\), ta có:
\(B H = B C . sin \hat{C} = 4 , 2. sin 4 0^{\circ} \approx 2 , 70\) (cm)
Tương tự, xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có:
\(A B = \frac{B H}{sin \hat{A}} = \frac{2 , 70}{sin 7 5^{\circ}} \approx 2 , 8\) (cm)
Mặt khác ta có \(A C = A H + C H = B H . \left(\right. cot \hat{A} + cot \hat{C} \left.\right) \&\text{nbsp}; \approx 2 , 70. \left(\right. cot 7 5^{\circ} + cot 4 0^{\circ} \left.\right) \approx 3 , 9\) cm.
Ta có \(\hat{A} = 18 0^{\circ} - \hat{B} - \hat{C} = 7 0^{\circ}\).
Kẻ đường cao \(A H\).
Xét \(\Delta A B H\) vuông tại \(H\), ta có \(A H = A B . sin \hat{B} = 2 , 8. sin 6 5^{\circ} \approx 2 , 54\) (cm).
Tương tự \(B H = A B . cos \hat{B} = 2 , 8. cos 6 5^{\circ} \approx 1 , 18\) (cm).
Mặt khác do giả thiết suy ra tam giác \(H A C\) vuông cân tại \(H\) nên \(H A = H C\).
Do đó \(B C \approx 2 , 54 + 1 , 18 = 3 , 7\) (cm).
Xét \(\Delta A H C\) vuông tại \(H\), ta có \(A C = \frac{H A}{sin C} = \frac{2 , 54}{sin 4 5^{\circ}} \approx 3 , 6\) (cm).
Nối \(B\) và \(C\). Kẻ \(C H \bot A B\) (\(H \in A B\)).
Sau \(1 , 5\) giờ tàu \(B\) chạy được quãng đường là: \(A B = 20.1 , 5 = 30\) (hải lí).
Sau \(1 , 5\) giờ tàu \(C\) chạy được quãng đường là: \(A C = 15.1 , 5 = 22 , 5\) (hải lí).
Xét tam giác \(A H C\) vuông tại \(H\), ta có:
\(C H = A C . sin A = 22 , 5. sin 6 0^{\circ} \&\text{nbsp}; = \frac{45 \sqrt{3}}{4}\) (hải lí).
\(A H = A C . cos A = 22 , 5. cos 6 0^{\circ} = 11 , 25\) (hải lí).
Do đó \(B H = A B - A H = 30 - 11 , 25 = 18 , 75\) (hải lí).
Mặt khác, tam giác \(C H B\) vuông tại \(H\), áp dụng định lí Pythagore ta có:
\(B C = \sqrt{B H^{2} + C H^{2}} = \sqrt{\left(\right. 18 , 75 \left.\right)^{2} + \left(\right. \frac{45 \sqrt{3}}{4} \left.\right)^{2}} \approx 27 , 04\) (hải lí).
Vậy sau \(1 , 5\) giờ tàu \(B\) cách tàu \(C\) là \(27 , 04\) hải lí.
a) \(\Delta B K C \sim \Delta D H C\) (g. g)
Vì \(\hat{K} = \hat{H} = 9 0^{\circ}\)
\(\hat{D} = \hat{B}\) (cùng bằng \(\hat{A}\))
\(\frac{K C}{H C} = \frac{B C}{D C}\) hay \(\frac{K C}{H C} = \frac{B C}{A B}\) (*)
Xét tứ giác \(A K C H\) có: \(\hat{A} + \hat{H C K} = 18 0^{\circ}\);
\(\hat{A} + \hat{A B C} = 18 0^{\circ}\)
Suy ra: \(\hat{A B C} = \hat{H C K}\) (**)
Từ (*) và (**) suy ra: \(\Delta C K H \sim \Delta B C A\) (c-g-c)
b) \(\Delta C K H \sim \Delta B C A\) suy ra \(\frac{H K}{A C} = \frac{C K}{B C}\)
\(H K = A C . \frac{C K}{B C} = A C . sin \hat{K B C}\) mà \(\hat{B A D} = \hat{K B C}\) (cặp góc đồng vị) nên \(H K = A C . sin \hat{B A D}\).