Nguyễn Thành Phụng
Giới thiệu về bản thân
1. Hóa trị nitrogen ( gọi là x ) trong hợp chất N( 2 )O ( Oxigen là hóa trị II ) là:
----> x . 2 = II . 1 ----> x . 2 = 2 ---> x = I.
Vậy hóa trị của nitrogen trong hợp chất N( 2 )O là I.
2. Hóa trị nitrogen ( gọi là x ) trong hợp chất NO ( Oxigen là hóa trị II ) là:
----> x . 1 = II . 1 ----> x . 1 = 2 ---> x = II.
Vậy hóa trị của nitrogen trong hợp chất NO là II.
3. Hóa trị nitrogen ( gọi là x ) trong hợp chất NH( 3 ) ( Hydrogen hóa trị I ) là:
----> x . 1 = I . 3 ----> x . 1 = 3 ---> x = III.
Vậy hóa trị của nitrogen trong hợp chất NH( 3 ) là III.
4. Hóa trị nitrogen ( gọi là x ) trong hợp chất NO( 2 ) ( Oxigen hóa trị II ) là:
----> x . 1 = II . 2 ----> x . 1 = 4 ---> x = IV.
Vậy hóa trị của nitrogen trong hợp chất NO( 2 ) là IV.
5. Hóa trị của nitrogen ( gọi là x ) trong hợp chất N( 2 )O( 5 ) ( Oxigen hóa trị II ) là:
----> x . 2 = II . 5 ----> x . 2 = 10 ---> x = V.
Vậy hóa trị của nitrogen trong hợp chất N( 2 )O( 5 ) là V.
Tổng kết:
----> 1. Hóa trị I, 2. Hóa trị II, 3. Hóa trị III, 4. Hóa trị IV, 5. Hóa trị V.
Giải thích X và Y:
----> Vì Z ( x ) và Z ( y ) nằm ở hai ô liên tiếp trong một chu kì nhưng Z ( x ) < Z ( y ) nên Z ( x ) chỉ cách Z ( y ) một điện tích hạt nhân cho nên:
----> Z ( y ) = Z ( x ) + 1 điện tích hạt nhân ( Z ( x ) + 1 ) do có điều kiện Z ( x ) < Z ( y ) nằm ở hai ô liên tiếp.
Tổng số dơn vị:
----> Z ( x ) + Z ( y ) = 27 ( điện tích hạt nhân )
----> Vì Z ( y ) = Z ( x ) + 1 nên thay thế Z ( y ) --> Z ( x ) + 1
----> Z ( x ) + Z ( x ) + 1 = 27 ( điện tích hạt nhân )
----> [ Z ( x ) + Z ( x ) ] + 1 = 27 ( điện tích hạt nhân )
----> [ Z ( x ) . 2 ] + 1 = 27 ( điện tích hạt nhân )
\(\) [ Z ( x ) . 2 ] = 27 - 1 = 26 điện tích hạt nhân
Z ( x ) = 26 : 2 = 13 điện tích hạt nhân
----> 13 + Z ( y ) = 27 điện tích hạt nhân
----> Z ( y ) = 27 - 13 = 14 điện tích hạt nhân
Vậy: Z ( x ) = 13 điện tích hạt nhân, Z ( y ) = 14 điện tích hạt nhân, đáp ứng yêu cầu của bài: Z ( x ) < Z ( y ) và nằm liên tiếp nhau trong cùng một chu kì ( số hiệu 13 và 14 )
Và X của Z ( x ) là nguyên tố Aluminium, Y của Z ( y ) là nguyên tố Silicon. Hai nguyên tố nằm liên tiếp và cùng một chu kì 3.
Nguyên tử X :
Tổng số hạt là 37: N + P = 37 hạt ----> N không mang điện, P mang điện
----> N - P = 3 hạt -> N - 3 = P
----> N + ( N - 3 ) = 37 hạt
----> N + N - 3 = 37 hạt
----> ( N + N ) - 3 = 37 hạt
----> ( N . 2 ) - 3 = 37 hạt
N . 2 = 37 + 3
N . 2 = 40
N = 40 : 2 = 20 hạt
----> 20 + P = 37 hạt
----> Vì P được cho là mang điện nên
P = 37 - 20 = 17 hạt ( + 17 )
--> Vậy điện tích hạt nhân nguyên tử X là + 17
--> Vậy tên của nguyên tử X có điện tích hạt nhân là + 17 ( số hiệu 17) là Chlorine.
( Số hạt không mang điện ( N ) nhiều hơn số hạt mang điện ( P ) 3 hạt nên lúc nãy ghi trên kia là N = 20 hạt, P = +17 hạt ---> N nhiều hơn 3 hạt P là đúng, Vì [20 ( N )] + [(+17) ( P )] = 37 hạt )
1) Khối lượng nguyên tử của urea ( \(CO\left(NH_2\right)_2\) ) là: 60 amu.
\(\rarr\) Nguyên tố N: 2 . 14 = 28 amu.
\(\rarr\) \(\%N\) = \(\frac{28}{60}.100\) = 46,66... \(\rarr\) 46,7 \(\%\)
2) Khối lượng nguyên tử của ammonium sulfate ( \(\left(NH_4\right)_2SO_4\) ) là: 132 amu.
\(\rarr\) Nguyên tố N: 2 . 14 = 28 amu.
\(\rarr\) \(\%N\) = \(\frac{28}{132}.100\) = 21,21...\(\rarr\) 21,2 \(\%\)
3) Khối lượng nguyên tử của ammonium nitrate ( \(NH_4NO_3\) ) là: 80 amu.
\(\rarr\) Nguyên tố N: 14 + 14 ( hoặc 14 . 2 ) = 28 amu
\(\rarr\) \(\%N\) = \(\frac{28}{80}.100\) = 35 \(\%\)
4) Khối lượng nguyên tử của calcium nitrate ( \(Ca\left(NO_3\right)_2\) ) là: 164 amu.
\(\rarr\) Nguyên tố N: 14 . 2 = 28 amu.
\(\rarr\%N\) = \(\frac{28}{164}.100\) = 17,073...\(\rarr\) 17,07 \(\%\)
\(\rArr\) Bác nông dân nên chọn loại phân đạm urea vì có hàm lượng nguyên tố nitrogen cao nhất.
a) Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất là \(S_{x}O_{y}\)
Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị: VI . x = II . y \(\rarr\) x/y = II / VI = I / III
Bước 3: Lấy x = 1, y = 3. Công thức hóa học của hợp chất là \(SO_3\).
b) Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất là \(C_{x}H_{y}\)
Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị: IV . x = I . y \(\rarr\) x/y = I / IV
Bước 3: Lấy x = 1, y = 4. Công thức hóa học của hợp chất là \(CH_4\).
c) Bước 1: Đặt công thức hóa học của hợp chất là \(Fe_{x}\left(SO_4\right)_{y}\)
Bước 2: Áp dụng quy tắc hóa trị: III . x = II. y \(\rarr\) x/y = II / III
Bước 3: Lấy x = 2, y = 3. Công thức hóa học của hợp chất là \(Fe_2\left(SO_4\right)_3\) .
Phân tử nước và phân tử carbon dioxide giống nhau ở chỗ đều gồm ba nguyên tử thuộc hai nguyên tố liên kết với nhau theo tỉ lệ 1:2. Hình dạng của hai phân tử này là khác nhau, phân tử nước có dạng gấp khúc, phân tử carbon dioxide có dạng đường thẳng.
Số hiệu nguyên tử Z | Tên nguyên tố hóa học | Kí hiệu hóa học |
1 | hydrogen | H |
6 | carbon | C |
11 | sodium | Na |
17 | chlorine | Cl |
18 | Argon | Ar |
20 | calcium | Ca |
Thiết bị vào: máy ảnh, bàn phím, micro
Thiết bị ra: màn hình, loa, máy in
Việc nên làm:
-Lau máy tính thường xuyên
-Sử dụng máy tính để học tập
-Sử dụng máy tính ít, không sử dụng quá nhiều
Việc không nên làm:
-Đem đồ ăn, thức uống vào máy tính
-Để vật nhọn gần máy tính
-Chơi game trên máy tính quá nhiều
Bước 1: Lưu lại nội dung của tệp.
Bước 2: Đóng tệp đang mở trên thẻ nhớ.
Bước 3: Chọn "Safe To Remove Hardware" đẻ ngắt kết nối với thẻ nhớ.
Bước 4: Chọn nút lệnh Shut down để tắt máy tính.