Ẩn Danh
Giới thiệu về bản thân
a)
Vì D là trung điểm của AB nên BD là trung tuyến của tam giác ABC.
Vì E là trung điểm của BC nên AE là trung tuyến của tam giác ABC.
Tam giác ABC cân tại C nên CA = CB.
Suy ra hai trung tuyến ứng với hai cạnh bằng nhau thì bằng nhau.
Vậy:
AE = BD.
Giải thích: Dùng tính chất tam giác cân, các trung tuyến ứng với các cạnh bằng nhau thì bằng nhau.
b)
Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC.
Xét tam giác ABC, D và E lần lượt là trung điểm của AB và BC.
Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.
Vậy:
DE // AC.
Do đó nhận định DE // AB là sai, phải sửa thành DE // AC.
Giải thích: Dùng tính chất đường trung bình trong tam giác.
c)
Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC nên BD và AE là hai đường trung tuyến của tam giác ABC.
Mà M là giao điểm của AE và BD nên M là trọng tâm của tam giác ABC.
Suy ra CM là trung tuyến thứ ba của tam giác.
Gọi I = CM ∩ AB, khi đó I là trung điểm của AB.
Vì tam giác ABC cân tại C nên trung tuyến CI đồng thời là đường cao.
Vậy:
CI ⊥ AB.
Mà I, M, C thẳng hàng nên:
IM ⊥ AB.
Giải thích: Dùng tính chất trọng tâm và tính chất trung tuyến ứng với đáy của tam giác cân.
d)
Nhận định:
AB + 2BC < CI + 2AE
là sai.
Ta chứng minh nhận định đúng là:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Trên tia đối của tia EA lấy điểm K sao cho EK = EA.
Xét △EAB và △EKC, ta có:
EB = EC (vì E là trung điểm của BC)
∠AEB = ∠KEC (hai góc đối đỉnh)
EA = EK (cách dựng)
Suy ra:
△EAB = △EKC (c.g.c)
Do đó:
AB = KC.
Xét △AKC, theo bất đẳng thức tam giác:
AK < KC + AC
Hay:
2AE < AB + AC
Mà tam giác ABC cân tại C nên:
AC = BC.
Suy ra:
2AE < AB + BC. (1)
Theo câu c, ta có:
CI ⊥ AB.
Xét △IBC vuông tại I, BC là cạnh huyền nên:
CI < BC. (2)
Cộng vế theo vế (1) và (2), ta được:
2AE + CI < (AB + BC) + BC
⇔ CI + 2AE < AB + 2BC.
Hay:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Vậy nhận định đã cho là sai. Nhận định đúng là:
AB + 2BC > CI + 2AE.
Giải thích: Dùng phép dựng điểm đối xứng qua E, bất đẳng thức tam giác và tính chất cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông để chứng minh.
*Mih cs giải thích từng phần giúp bn dễ hiểu hơn.
a) \(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
b) Số mol Zn:
\(n_{Zn}=\frac{6 , 5}{65}=0,1\text{mol}\)
Theo PTHH:
1 mol Zn → 1 mol H₂
⇒ \(n_{H_{2}} = 0 , 1\) mol
Thể tích H₂ (đktc):
\(V=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)
Vậy \(V_{H_{2}} = 2 , 24\) lít
\(1+1=2\)
Bình hơn An số viên bi là:
12 - 6 = 6 (viên bi)\(\)
Ta có sơ đồ :
...
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)\(\)\(\)\(\)
Số bi của Bình là:
\(6:2\times5=15(\text{vi}\hat{\text{e}}\text{n})\)
Số bi của An là:
15 - 6 = 9 (viên)\(\)\(\)
Đáp số: Bình: 15 viên bi
An: 9 viên bi.
\(3 x^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} - 24 x = - 15\)
\(\Leftrightarrow 3 \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} = 33\)
Xét theo modulo \(3\):
\(2 z^{2} \equiv 0 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)\(\Rightarrow z=3k\left(\right.k\in Z\left.\right)\)
Thay vào phương trình:
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} + 6 k^{2} + 9 y^{2} k^{2} = 11\)Với \(k = 1\) hoặc \(k = - 1\): \(\left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 11 y^{2} = 5\)
vô nghiệm nguyên.
Với \(k = 0\):
\(z = 0\)\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} = 11\)
\(\Rightarrow y=1Vy=-1\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} = 9\)
\(\Leftrightarrow x=1Vx=7\)
Vậy nghiệm nguyên của phương trình là:
\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.1,1,0\left.\right);\left(\right.1,-1,0\left.\right);\left(\right.7,1,0\left.\right);\left(7,-1,0\right)\)*V là hoặc vì ko cs kí hiệu chuẩn
\(x^{2} - 2 x = 2 \sqrt{2 x - 1}\)
\(\Leftrightarrow 2 x - 1 \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 2 x \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) \(\Rightarrow x \geq 2.\)
Ta có:
\(\left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right)^{2} = 8\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x-2=2\sqrt{2}\textrm{ V }x^2-2x-2=-2\sqrt{2}.\)
Tiếp tục:
\(x^{2} - 2 x - 2 = 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}\textrm{ V }x=-\sqrt{2}.\)
Và:
\(x^{2} - 2 x - 2 = - 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=\sqrt{2}\textrm{ V }x=2-\sqrt{2}.\)
Do \(x \geq 2\), suy ra:
\(x=2+\sqrt{2}.\)
Vậy:..
*V là hoặc. Vì ko cs kí hiệu chuẩn.
\(\)
\(x^2-2\left(\right.m+1\left.\right)x+m^2+4=0\)
\(\Delta = \left[\right. - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. m^{2} + 4 \left.\right) = 8 m - 12 > 0\)
\(m > \frac{3}{2}\)
\(x_{1}^{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4\)
\(x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4 + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\) \(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)
\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)
\(\Rightarrow 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 4 m^{2} + 8 m - m^{2} = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 8 m = 16\)
\(\Leftrightarrow m = 2\)
Vì \(2>\frac{3}{2}\) nên \(m=2\) thỏa mãn đề bài.
Vậy \(m=2\)
\(x^{3} + y^{3} + z^{3} - 3 x y z = \frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. .\)
Do
\(x^{3} + y^{3} + z^{3} = 3 x y z\)
nên
\(\frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. = 0.\)
Vì \(x , y , z > 0\) nên \(x + y + z > 0\).
⇒
\(\left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} = 0.\)Do đó
\(x = y = z .\)Vậy nghiệm là
\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.k,k,k\left.\right)\left(\right.k\in N^{*}\left.\right).\)Từ \(\left(\right. x + y \left.\right)^{2} = x^{2} + y^{2} + 2 x y\)
⇒ \(100 = 58 + 2 x y\)
\(x y = 21.\)
Vậy \(x , y\) là nghiệm của:
\(t^{2} - 10 t + 21 = 0\) \(\left(\right. t - 3 \left.\right) \left(\right. t - 7 \left.\right) = 0.\)
Do đó: \(\left(\right.x,y\left.\right)=\left(\right.3,7\left.\right)\&\left(\right.7,3\left.\right).\)
hi