Ẩn Danh

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ẩn Danh
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a)

Vì D là trung điểm của AB nên BD là trung tuyến của tam giác ABC.

Vì E là trung điểm của BC nên AE là trung tuyến của tam giác ABC.

Tam giác ABC cân tại C nên CA = CB.

Suy ra hai trung tuyến ứng với hai cạnh bằng nhau thì bằng nhau.

Vậy:

AE = BD.

Giải thích: Dùng tính chất tam giác cân, các trung tuyến ứng với các cạnh bằng nhau thì bằng nhau.

b)

Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC.

Xét tam giác ABC, D và E lần lượt là trung điểm của AB và BC.

Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.

Vậy:

DE // AC.

Do đó nhận định DE // AB là sai, phải sửa thành DE // AC.

Giải thích: Dùng tính chất đường trung bình trong tam giác.

c)

Vì D là trung điểm của AB, E là trung điểm của BC nên BD và AE là hai đường trung tuyến của tam giác ABC.

Mà M là giao điểm của AE và BD nên M là trọng tâm của tam giác ABC.

Suy ra CM là trung tuyến thứ ba của tam giác.

Gọi I = CM ∩ AB, khi đó I là trung điểm của AB.

Vì tam giác ABC cân tại C nên trung tuyến CI đồng thời là đường cao.

Vậy:

CI ⊥ AB.

Mà I, M, C thẳng hàng nên:

IM ⊥ AB.

Giải thích: Dùng tính chất trọng tâm và tính chất trung tuyến ứng với đáy của tam giác cân.

d)

Nhận định:

AB + 2BC < CI + 2AE

là sai.

Ta chứng minh nhận định đúng là:

AB + 2BC > CI + 2AE.

Trên tia đối của tia EA lấy điểm K sao cho EK = EA.

Xét △EAB và △EKC, ta có:

EB = EC (vì E là trung điểm của BC)

∠AEB = ∠KEC (hai góc đối đỉnh)

EA = EK (cách dựng)

Suy ra:

△EAB = △EKC (c.g.c)

Do đó:

AB = KC.

Xét △AKC, theo bất đẳng thức tam giác:

AK < KC + AC

Hay:

2AE < AB + AC

Mà tam giác ABC cân tại C nên:

AC = BC.

Suy ra:

2AE < AB + BC. (1)

Theo câu c, ta có:

CI ⊥ AB.

Xét △IBC vuông tại I, BC là cạnh huyền nên:

CI < BC. (2)

Cộng vế theo vế (1) và (2), ta được:

2AE + CI < (AB + BC) + BC

⇔ CI + 2AE < AB + 2BC.

Hay:

AB + 2BC > CI + 2AE.

Vậy nhận định đã cho là sai. Nhận định đúng là:

AB + 2BC > CI + 2AE.

Giải thích: Dùng phép dựng điểm đối xứng qua E, bất đẳng thức tam giác và tính chất cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông để chứng minh.

*Mih cs giải thích từng phần giúp bn dễ hiểu hơn.

a) \(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)

b) Số mol Zn:

\(n_{Zn}=\frac{6 , 5}{65}=0,1\text{mol}\)

Theo PTHH:
1 mol Zn → 1 mol H₂
\(n_{H_{2}} = 0 , 1\) mol

Thể tích H₂ (đktc):

\(V=0,1\times22,4=2,24\left(l\right)\)

Vậy \(V_{H_{2}} = 2 , 24\) lít

Bình hơn An số viên bi là:

12 - 6 = 6 (viên bi)\(\)

Ta có sơ đồ :

...

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 3 = 2 (phần)\(\)\(\)\(\)

Số bi của Bình là:

\(6:2\times5=15(\text{vi}\hat{\text{e}}\text{n})\)

Số bi của An là:

15 - 6 = 9 (viên)\(\)\(\)

Đáp số: Bình: 15 viên bi

An: 9 viên bi.

\(3 x^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} - 24 x = - 15\)

\(\Leftrightarrow 3 \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} = 33\)

Xét theo modulo \(3\):

\(2 z^{2} \equiv 0 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)

\(\Rightarrow z=3k\left(\right.k\in Z\left.\right)\)

Thay vào phương trình:

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} + 6 k^{2} + 9 y^{2} k^{2} = 11\)

Với \(k = 1\) hoặc \(k = - 1\): \(\left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 11 y^{2} = 5\)

vô nghiệm nguyên.

Với \(k = 0\):

\(z = 0\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} = 11\)

\(\Rightarrow y=1Vy=-1\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} = 9\)

\(\Leftrightarrow x=1Vx=7\)

Vậy nghiệm nguyên của phương trình là:

\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.1,1,0\left.\right);\left(\right.1,-1,0\left.\right);\left(\right.7,1,0\left.\right);\left(7,-1,0\right)\)

*V là hoặc vì ko cs kí hiệu chuẩn

\(x^{2} - 2 x = 2 \sqrt{2 x - 1}\)

\(\Leftrightarrow 2 x - 1 \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 2 x \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) \(\Rightarrow x \geq 2.\)

Ta có:

\(\left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right)^{2} = 8\)

\(\Leftrightarrow x^2-2x-2=2\sqrt{2}\textrm{ V }x^2-2x-2=-2\sqrt{2}.\)

Tiếp tục:

\(x^{2} - 2 x - 2 = 2 \sqrt{2}\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)^{2}\)

\(\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}\textrm{ V }x=-\sqrt{2}.\)

Và:

\(x^{2} - 2 x - 2 = - 2 \sqrt{2}\)

\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)^{2}\)

\(\Leftrightarrow x=\sqrt{2}\textrm{ V }x=2-\sqrt{2}.\)

Do \(x \geq 2\), suy ra:

\(x=2+\sqrt{2}.\)

Vậy:..

*V là hoặc. Vì ko cs kí hiệu chuẩn.

\(\)

\(x^2-2\left(\right.m+1\left.\right)x+m^2+4=0\)

\(\Delta = \left[\right. - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. m^{2} + 4 \left.\right) = 8 m - 12 > 0\)

\(m > \frac{3}{2}\)

\(x_{1}^{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4\)

\(x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4 + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\) \(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)

\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)

\(\Rightarrow 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 4 m^{2} + 8 m - m^{2} = 3 m^{2} + 16\)

\(\Leftrightarrow 8 m = 16\)

\(\Leftrightarrow m = 2\)

\(2>\frac{3}{2}\) nên \(m=2\) thỏa mãn đề bài.

Vậy \(m=2\)

Ta có:

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} - 3 x y z = \frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. .\)

Do

\(x^{3} + y^{3} + z^{3} = 3 x y z\)

nên

\(\frac{1}{2} \left(\right. x + y + z \left.\right) \left[\right. \left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} \left]\right. = 0.\)

\(x , y , z > 0\) nên \(x + y + z > 0\).

\(\left(\right. x - y \left.\right)^{2} + \left(\right. y - z \left.\right)^{2} + \left(\right. z - x \left.\right)^{2} = 0.\)

Do đó

\(x = y = z .\)

Vậy nghiệm là

\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.k,k,k\left.\right)\left(\right.k\in N^{*}\left.\right).\)

Từ \(\left(\right. x + y \left.\right)^{2} = x^{2} + y^{2} + 2 x y\)

\(100 = 58 + 2 x y\)

\(x y = 21.\)

Vậy \(x , y\) là nghiệm của:

\(t^{2} - 10 t + 21 = 0\) \(\left(\right. t - 3 \left.\right) \left(\right. t - 7 \left.\right) = 0.\)

Do đó: \(\left(\right.x,y\left.\right)=\left(\right.3,7\left.\right)\&\left(\right.7,3\left.\right).\)