Triệu Tùng Lâm

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Triệu Tùng Lâm
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:

\(120.25 \% = 30\) (kg đường)

Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:

\(120 - 30 = 90\) (kg)

Ngày thứ hai bán được số kg đường là:

\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)

Ngày thứ ba bán được số kg đường là:

\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)

Đáp số: \(50\) kg.


Ngày thứ nhất bán được số kg đường là:

\(120.25 \% = 30\) (kg đường)

Sau ngày thứ nhất, số đường còn lại là:

\(120 - 30 = 90\) (kg)

Ngày thứ hai bán được số kg đường là:

\(90. \frac{4}{9} = 40\) (kg)

Ngày thứ ba bán được số kg đường là:

\(120 - 30 - 40 = 50\) (kg)

Đáp số: \(50\) kg.


Tìm \(x\), biết:

a) \(x + \frac{2}{5} = \frac{- 4}{3}\);

\(x = \frac{- 4}{3} - \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{- 26}{15}\).

b) \(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{2}\);

\(\frac{- 5}{6} + \frac{1}{3} . x = \frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{3} . x = \frac{1}{4} + \frac{5}{6}\)

\(\frac{1}{3} . x = \frac{13}{12}\)

\(x = \frac{13}{12} : \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{13}{4}\).

c) \(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \left(\right. \frac{- 1}{2} \left.\right)^{3}\).

\(\frac{7}{12} - \left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{- 1}{8}\)

\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \frac{7}{12} - \left(\right. \frac{- 1}{8} \left.\right)\)

\(\left(\right. x + \frac{7}{6} \left.\right) . \frac{6}{5} = \&\text{nbsp}; \frac{17}{24}\)

\(x + \frac{7}{6} \&\text{nbsp}; = \&\text{nbsp}; \frac{85}{144}\)

\(x = \&\text{nbsp}; \frac{85}{144} - \frac{7}{6}\)

\(x = \&\text{nbsp}; \frac{- 83}{144}\).

a\(\frac{4}{9} + \frac{1}{4} = \frac{16}{36} + \frac{9}{36} = \frac{25}{36}\).

\(b \left.\right)\) \(\frac{1}{3} . \left(\right. \frac{- 4}{5} \left.\right) + \frac{1}{3} . \frac{- 1}{5}\)

\(= \frac{1}{3} . \left(\right. \&\text{nbsp}; \frac{- 4}{5} + \&\text{nbsp}; \frac{- 1}{5} \&\text{nbsp}; \left.\right)\)

\(= \&\text{nbsp}; \frac{1}{3} . \&\text{nbsp}; \left(\right. - 1 \left.\right)\)

\(= - \frac{1}{3}\).

\(c \left.\right)\) \(\frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. 1 - \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\).

\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \left(\right. \frac{1}{2} \left.\right)^{2} \left]\right.\)

\(= \frac{1}{5} - \left[\right. \frac{1}{4} - \frac{1}{4} \left]\right.\)

\(= \frac{1}{5} - 0 = \frac{1}{5}\)


Vì %K + %N + %O = 100% ⇒ A chỉ chứa ba nguyên tố K, N, O.


Gọi công thức hóa học của A là KxNyOz.


- Khối lượng của nguyên tố K trong một phân tử A là:

85.45

,

95

100

=

39

,

06

100

85.45,95

=39,06 (amu)


- Khối lượng của nguyên tố N trong một phân tử A là:

85.16

,

45

100

=

13

,

98

100

85.16,45

=13,98 (amu)


- Khối lượng của nguyên tố O trong một phân tử A là:

85.37

,

60

100

=

31

,

96

100

85.37,60

=31,96 (amu)


Ta có:


39.x = 39,06 ⇒ x ≃ 1


14.y = 13,98 ⇒ y ≃ 1


16.z = 31,96 ⇒ z ≃ 2


⇒ Công thức hóa học của A là KNO2.

Gọi hóa trị của nitrogen trong N2O là x, theo quy tắc hóa trị, ta có: 2.x = II.1 ⇒ x = I.

⇒ Hóa trị của nitrogen trong N2O là I.

Tương tự, tính được hóa trị của nitrogen trong NO, NH3, NO2 và N2O5 lần lượt là II, III, IV, V.

X và Y nằm ở hai ô liên tiếp trong cùng một chu kì ⇒ ZY = ZX + 1 (1)

- Tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của X và Y là 27 ⇒ ZX + ZY = 27 (2)

Thay (1) vào (2), ta có: ZX + ZX + 1 = 27 ⇒ 2ZX = 26 ⇒ ZX = 13; ZY = 14

⇒ X là aluminium, là nguyên tố kim loại; Y là silicon, là nguyên tố phi kim. 

Gọi số hạt proton, neutron trong hạt nhân nguyên tử X lần lượt là x, y. Theo đề bài, ta có:


- Tổng số hạt là 37 ⇒ x + y = 37 (1).


- Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt ⇒ x - y = 3 ⇒ y = x - 3 (2)


Thay (2) vào (1), ta có: x + x - 3 = 37 ⇒ 2x = 34 ⇒ x = 17


⇒ Nguyên tử X là chlorine.

Ta thấy tổng khối lượng của ba nguyên tố C, H, O là 100%, nghĩa là ethanol chỉ được cấu tạo từ ba nguyên tố này.

- Gọi công thức hóa học của ethanol là CxHyOz.

- Khối lượng phân tử của ethanol là 12.x + 1.y + 16.z = 46.

- Từ phần trăm khối lượng của các nguyên tố, ta có biểu thức:

\(%C=12.x.100%46=52,14%C=4612.x.100%​=52,14\)\(x=2x=2\)

\(%H=1.y.100%46=13,13%H=461.y.100%​=13,13\)\(y=6y=6\)

\(%O=16.z.100%46=34,37%O=4616.z.100%​=34,37\)\(z=1z=1\)

⇒ Vậy, công thức của ethanol là C2H6O.

Quan sát mô hình nguyên tử, ta đếm được 16 electron mà số electron bằng số proton nên số hiệu nguyên tử của sulfur Z = 16. Như vậy sulfur nằm ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.

- Do sulfur có 3 lớp electron nên nằm ở chu kì 3.

- Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron nên nằm ở nhóm VIA.