My Love
Giới thiệu về bản thân
Thôi pp mn. Mình năm nay tốt nghiệp rồi, mình sẽ rời OLM, bao giờ thích hay có hứng mình sẽ vô OLM. Bye mọi người. Đồng hành cũng OLM 10 năm mình cảm thấy mọi người trên OLM này rất thân thiện và hòa đồng. Nhm mà bây giờ phải tạm biệt mọi người để mình tập trung vào việc học để tốt nghiệp rồi. Bye những người bạn yêu quá của mình. Nếu kỳ nghỉ đông này rảnh thì mình sẽ quay lại với mọi người 1 thời gian để nói chuyện với mọi người. Còn bây giờ phải nói lời tạm biệt rồi. Yêu OLM nhiều lắm. Mới đó thôi mà đã đồng hành cùng OLM 10 năm rồi. Thời gian trôi nhanh thật.
Acc này mình sẽ đưa cho egai mình quản lý, và những sk đk egai mih sẽ lấy tên nó chứ ko lấy tên mình vì mih bh ko hay vô OLM nữa
0
0
0
0
0
0
0
2026-08-14 09:10:44
🌟 TÂM ĐIỂM: CHƯƠNG 1 - VẬT LÝ NHIỆT🌿 NHÁNH 1: CẤU TẠO CHẤT & SỰ CHUYỂN THỂ [1]
💡 Hướng dẫn bạn tự vẽ Mindmap:
- Mô hình động học phân tử:
- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử/nguyên tử.
- Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng; nhiệt độ càng cao chuyển động càng nhanh.
- Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy phân tử (lực liên kết).
- Các thể của chất:
- Thể rắn: Lực liên kết rất mạnh, các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Có thể tích và hình dạng xác định.
- Thể lỏng: Lực liên kết yếu hơn thể rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng dịch chuyển. Có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
- Thể khí: Lực liên kết rất yếu, các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Không có hình dạng và thể tích xác định.
- Sự chuyển thể:
- Nóng chảy / Đông đặc: Chuyển giữa thể rắn và thể lỏng.
- Hóa hơi / Ngưng tụ: Chuyển giữa thể lỏng và thể khí (gồm bay hơi và sôi).
- Khái niệm nội năng:
- Nội năng (U) của một vật là tổng động năng chuyển động nhiệt và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
- Nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ (T) và thể tích (V).
- Hai cách làm thay đổi nội năng:
- Thực hiện công (A): Có sự chuyển hóa từ cơ năng thành nội năng (ví dụ: cọ xát).
- Truyền nhiệt (Q): Không có sự chuyển hóa năng lượng, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.
- Định luật 1 Nhiệt động lực học:
- \(\Delta U=Q+A\)
- Quy ước dấu:
- Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng; Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng.
- A > 0: Vật nhận công; A < 0: Vật thực hiện công.
- Trạng thái cân bằng nhiệt: Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau, không còn sự truyền nhiệt ròng giữa chúng.
- Thang nhiệt độ Celsius (°C): Quy ước nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết là 0°C và nhiệt độ sôi là 100°C.
- Thang nhiệt độ Kelvin (K) - Nhiệt độ tuyệt đối:
- Không độ tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ thấp nhất lý thuyết, tại đó chuyển động nhiệt ngừng lại.
- Công thức chuyển đổi: \(T(\text{K})=t(^{\circ }\text{C})+273,15\)
- Độ biến thiên nhiệt độ: \(\Delta T(\text{K})=\Delta t(^{\circ }\text{C})\)
- Nhiệt lượng vật thu vào/tỏa ra khi thay đổi nhiệt độ:
- \(Q=m\cdot c\cdot \Delta t\)
- c: Nhiệt dung riêng (J/kg⋅K hoặc J/kg⋅°C).
- Nhiệt lượng cần cung cấp để nóng chảy hoàn toàn:
- \(Q=\lambda \cdot m\)
- λ: Nhiệt nóng chảy riêng (J/kg).
- Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn:
- \(Q=L\cdot m\)
- L: Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg).
- Phương trình cân bằng nhiệt:
- \(Q_{\text{tỏa}}=Q_{\text{thu}}\)
💡 Hướng dẫn bạn tự vẽ Mindmap:
- Chuẩn bị: Vẽ một vòng tròn lớn ở trung tâm tờ giấy ngang, viết chữ "VẬT LÝ NHIỆT - LÝ 12". [1]
- Vẽ nhánh chính: Kéo ra 4 nhánh lớn tương ứng với 4 tiêu đề chính bên trên. Nên dùng 4 màu sắc khác nhau để kích thích thị giác dễ nhớ hơn.
- Vẽ nhánh phụ: Từ mỗi nhánh lớn, tiếp tục tủa ra các nhánh nhỏ hơn để ghi công thức và các ý gạch đầu dòng. Đóng khung các công thức quan trọng như biểu thức Định luật 1 hay công thức tính nhiệt dung riêng.
2026-08-14 09:07:34
còn tui để tui cho bạn rp nho vì bạn đang đói
2026-08-14 08:13:54
=45
2026-08-14 07:23:00
nhm ko cs ai trl bn thì hnay bn ik hc kiểu j
2026-08-13 23:28:20
cho mình xn cái tick đi bạn ơi
2026-08-13 23:25:16
Chứng minh tứ giác \(BHCD\) là hình bình hànhXét tứ giác \(BHCD\), ta có:
\(\implies BHCD\) là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết). (đpcm)
b) Chứng minh tứ giác \(ABDH\) là hình chữ nhật
- \(M\) là trung điểm của đường chéo \(BC\) (theo giả thiết).
- \(M\) là trung điểm của đường chéo \(HD\) (do điểm \(D\) nằm trên tia đối của tia \(MH\) sao cho \(HM = MD\)).
\(\implies BHCD\) là hình bình hành (Dấu hiệu nhận biết). (đpcm)
b) Chứng minh tứ giác \(ABDH\) là hình chữ nhật
- Bước 1: Chứng minh \(DH \parallel AB\)
- Ta có \(\triangle ABC\) vuông tại \(A \implies AB \perp AC\) (1)
- Theo giả thiết, \(MH \perp AC\) tại \(H\). Mà ba điểm \(H, M, D\) thẳng hàng \(\implies DH \perp AC\) (2)
- Từ (1) và (2) suy ra: \(DH \parallel AB\) (Quan hệ từ vuông góc đến song song).
- Bước 2: Chứng minh \(\widehat{ABD} = 90^\circ\)
- Vì tứ giác \(BHCD\) là hình bình hành (chứng minh ở câu a).
- \(\implies BD \parallel HC\) (Tính chất cạnh đối hình bình hành).
- Mà điểm \(H\) nằm trên cạnh \(AC \implies BD \parallel AC\).
- Lại có \(AB \perp AC\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\)).
- Từ vuông góc đến song song \(\implies BD \perp AB \implies \widehat{ABD} = 90^\circ\).
- Bước 3: Kết luận tứ giác \(ABDH\) là hình chữ nhật
- Xét tứ giác \(ABDH\), ta có:
- \(\widehat{BAH} = 90^\circ\) (do \(\triangle ABC\) vuông tại \(A\)).
- \(\widehat{AHD} = 90^\circ\) (do \(DH \perp AC\)).
- \(\widehat{ABD} = 90^\circ\) (do \(BD \perp AB\)).
- Tứ giác \(ABDH\) có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật (Dấu hiệu nhận biết). (đpcm)
2026-08-13 23:15:09
Gọi chiều dài của mảnh vườn là \(x\) (mét), chiều rộng của mảnh vườn là \(y\) (mét).
Điều kiện: \(x > y > 1\).Vì mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích ban đầu là \(168\text{ m}^2\) nên ta có phương trình:
\(x\cdot y=168\quad (1)\)Nếu giảm chiều dài đi \(1\text{ m}\) thì chiều dài mới là: \(x - 1\) (m).
Nếu tăng chiều rộng thêm \(1\text{ m}\) thì chiều rộng mới là: \(y + 1\) (m).
Vì lúc này mảnh vườn trở thành hình vuông nên chiều dài mới bằng chiều rộng mới, ta có phương trình:
\(x-1=y+1\Leftrightarrow x=y+2\quad (2)\)Thế phương trình \((2)\) vào phương trình \((1)\), ta được:
\((y+2)\cdot y=168\)
\(\Leftrightarrow y^{2}+2y-168=0\)Ta giải phương trình bậc hai trên bằng biệt thức \(\Delta ^{\prime }\):
\(\Delta ^{\prime }=b^{\prime 2}-ac=1^{2}-1\cdot (-168)=1+168=169>0\)
\(\Rightarrow \sqrt{\Delta ^{\prime }}=\sqrt{169}=13\)Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\(x=12+2=14\text{\ (Thỏa mãn điều kiện)}\)Vậy chiều dài của mảnh vườn là 14 m, chiều rộng của mảnh vườn là 12 m.
Điều kiện: \(x > y > 1\).Vì mảnh vườn hình chữ nhật có diện tích ban đầu là \(168\text{ m}^2\) nên ta có phương trình:
\(x\cdot y=168\quad (1)\)Nếu giảm chiều dài đi \(1\text{ m}\) thì chiều dài mới là: \(x - 1\) (m).
Nếu tăng chiều rộng thêm \(1\text{ m}\) thì chiều rộng mới là: \(y + 1\) (m).
Vì lúc này mảnh vườn trở thành hình vuông nên chiều dài mới bằng chiều rộng mới, ta có phương trình:
\(x-1=y+1\Leftrightarrow x=y+2\quad (2)\)Thế phương trình \((2)\) vào phương trình \((1)\), ta được:
\((y+2)\cdot y=168\)
\(\Leftrightarrow y^{2}+2y-168=0\)Ta giải phương trình bậc hai trên bằng biệt thức \(\Delta ^{\prime }\):
\(\Delta ^{\prime }=b^{\prime 2}-ac=1^{2}-1\cdot (-168)=1+168=169>0\)
\(\Rightarrow \sqrt{\Delta ^{\prime }}=\sqrt{169}=13\)Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
- \(y_1 = \frac{-1 + 13}{1} = 12\) (Thỏa mãn điều kiện)
- \(y_2 = \frac{-1 - 13}{1} = -14\) (Loại vì chiều rộng phải lớn hơn 0)
\(x=12+2=14\text{\ (Thỏa mãn điều kiện)}\)Vậy chiều dài của mảnh vườn là 14 m, chiều rộng của mảnh vườn là 12 m.
2026-08-13 23:10:19
dola vì dola thú vị hơn chatgpt vs gg nhiều
2026-08-13 23:02:26
thấy bạn đói rồi
2026-08-13 23:01:28
rp