Nguyễn Thị Thu Huyền
Giới thiệu về bản thân
a)* về chính sách cai trị:
-sát nhập nước ta vào lãnh thổ của Trung Quốc, chia thành những đơn vị hành chính.
-áp dụng luật hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta.
*Chính sách cai trị về kinh tế:
-chiếm ruộng đất của nhân dân âu lạc để lập thành trại và bắt dân ta cày cấy.
-áp đặt chính sách tù thuế nặng nề.
-Nắm độc quyền về sắt và muối, bắt dân ta cũng gặp nhiều vải vóc, hương liệu ,sản vật quý.
*Chính sách cai trị về văn hóa:
-thực hiện chính sách đồng hóa.
-đứa người Hán sang sống chung với người Việt ,bắt dân ta học tiếng Hán, chữ Hán, phong tục tập quán, của người Hán.
b) điểm so sánh
*Kinh tế
+Vương quốc phụ Nam:
-nông nghiệp lúa nước ( trung tâm).
-thương nghiệp biển rất phát triển cảng quốc tế.
-thủ công nghiệp phong phú.
+Vương quốc Chăm pa:
-nông nghiệp lúa nước ( ven biển, đồng bằng nhỏ).
-khai thác Lâm thổ sản ( trầm hương, ngà voi).
-nghề đi biển, đánh bắt và buôn bán.
*Tổ chức xã hội
+Vương quốc phụ Nam:
-vua lắm quên tuyệt đối ( vua phù Nam).
-gồm: Quý tộc, tăng lữ, thương nhân, thợ thủ công, nông dân.
+Vương quốc Chăm pa:
-vua đứng đầu, có quyền lực lớn.
-cấu trúc tương đồng: Quý tộc, tu sĩ, bình dân, (nông dân, thợ), nô lệ.
*Điểm chung của Vương Quốc phù Nam và vương quốc Chăm pa:
-chịu ảnh hưởng văn hóa ấn Độ ( ấn Độ Hóa).
-tổ chức nhà nước quân chủ chuyên chế.
-cư dân sống chủ yếu ở vùng ven biển, sông ngòi.
*Điểm khác biệt
-vương quốc phụ Nam được coi là một "đế quốc thương mại"với cả thị phát triển rực rỡ, kết nối thương mại ấn Độ và Trung Hoa.
-Chăm pa nổi tiếng với văn hóa biển sâu sắc, khai thác thế mạnh đặc sản địa phương (Lâm sản) và có hệ thống xã hội mắng đậm dấu tôn giáo ( ấn Độ giáo).
a) *tác động tích cực (cung cấp điều kiện và tài nguyên)
-nông nghiệp, lâm nghiệp: đất đai màu mỡ (như đất phù Sa) thích hợp trồng trọt .khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) quyết định sự phát triển của cây trồng, vật nuôi.
-công nghiệp và khoáng sản: thiên nhiên cung cấp nguyên liệu, khoáng sản (than, dầu mỏ, quặng) và năng lượng ( thủy năng).
-ngư nghiệp: nguồn nước sông ,hồ ,biển cung cấp hải sản và điều kiện nuôi trồng.
*Tác động tiêu cực:
-thiên tai: bão ,lũ lụt ,hạn hán phá hủy mùa màng ,làm gián đoạn sản xuất và thiệt hại cơ sở hạ tầng.
-địa hình: địa hình hiểm trở gây khó khăn cho việc xây dựng nhà máy, giao thông và khai thác khoáng sản.
-biến đổi khí hậu: làm thay đổi thời tiết gây khó khăn cho việc quy hoạch sản xuất.
b)*các tác động cụ thể:
-khai thác quá mức và lãng phí: tốc độ khai thác nhanh hơn khả năng tái tạo khiến tài nguyên rừng, khoáng sản và sinh vật cạn kiệt.
-phá hủy thảm thực vật và mất đa dạng sinh học: chặt phá rừng, chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất lối ở của nhiều loài sinh vật, thằng sói mòn đất.
-gây ô nhiễm môi trường: chất thải từ hoạt động công nghiệp, nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sầu) rác thải sinh hoạt (nhựa, túi ni lông) làm ô nhiễm môi trường đất và nước, khí hậu.
-sức ép dân số: nhu cầu tiêu dùng tăng, đô thị hóa nhanh chóng khiến áp lực lên tài nguyên càng nặng nề.