Nguyễn Văn Trung

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Văn Trung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

PTRINH:CaCO3 CaO\(+\) CO2

KL CaO=7 Tấn

kL mol MCaO=40+16=56((g/mol)

SỐ mol CaO=7/56=0,125(g/mol)

THEO pt : nCaCO3=ncao=0,125(triệu mol)

kl CaCO3 lý thuyết = 0,125×100=12,5 tấn

Vì có hiệu suất, lượng CaCO3 cần dùng thực tế phải lớn hơn:

mCaCO3 THUC TẾ=12,5×100/90≃13,89 TẤN

KL ĐÁ VÔI (chứa 80%CaCO3)

mquặng=13,89×100/80≃17,36 tấn

Kết luận: Cần dùng khoảng 17,36 tấn quặng đá vôi.

Cu(OH)2:Copper(II)hydroxide(đồng(II)hydroxide)

N2O:Dinitrogen monoxide (Đinitơ monoxide).

BaSO4:Barium sulfate (Bari sulfate).

H2S:Hydrogen sulfide (Hiđro sulfide).

Phương pháp: Cho hỗn hợp bột vào dung dịch AgNO3 dư.

Giải thích:

  • Nhôm và đồng đứng trước bạc trong dãy hoạt động hóa học nên sẽ phản ứng và tan vào dung dịch.
  • Bạc không phản ứng vớI AgNO3 và lượng bạc mới sinh ra từ phản ứng sẽ làm tăng thêm lượng bạc thu được.
  • pthh
  • Al\(+\) 3AgNO3➞Al(NO3)3\(+\) 3Ag↓
  • Cu\(+\) 2AgNO3➝Cu(NO3)2\(+\) 2Ag↓
  • Kết thúc: Lọc lấy phần chất rắn không tan, ta thu được bạc tinh khiết.

Dưới đây là các phương trình hóa học tương ứng với các số trên sơ đồ:

1)4P \(+\) 5O2 2P2O5

2)P2O5\(+\) 3H2o➝2H3PO4

3)H3PO4\(+\) 3NaOH➝Na3PO4\(+\) 3H2O

4)2Na3PO4\(+\) 3CaCl2➞Ca3(PO4)2↓\(+\) 6NaCl