Trần Thị Thu Hà

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Thị Thu Hà
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Trong thời đại số, mạng xã hội đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của giới trẻ. Nó không chỉ là công cụ kết nối mà còn là không gian thể hiện cá tính, chia sẻ quan điểm và tiếp cận thông tin. Tuy nhiên, văn hoá sử dụng mạng xã hội của một bộ phận giới trẻ hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề đáng suy nghĩ.


Trước hết, cần khẳng định rằng mạng xã hội mang lại nhiều lợi ích. Giới trẻ có thể học hỏi kiến thức nhanh chóng, cập nhật tin tức, mở rộng mối quan hệ và thể hiện bản thân một cách sáng tạo. Nhiều bạn trẻ biết tận dụng nền tảng này để lan toả những giá trị tích cực, truyền cảm hứng học tập, làm việc và sống có ích. Đây là biểu hiện của một văn hoá sử dụng mạng xã hội văn minh, tiến bộ.


Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn tồn tại không ít hành vi thiếu chuẩn mực. Một số bạn trẻ dễ dàng phát ngôn thiếu suy nghĩ, sử dụng ngôn từ tiêu cực, công kích cá nhân hoặc lan truyền thông tin sai lệch. Tình trạng “sống ảo”, chạy theo lượt thích, lượt xem khiến nhiều người đánh mất giá trị thật của bản thân. Thậm chí, có những nội dung phản cảm, độc hại được chia sẻ rộng rãi chỉ để gây chú ý, bất chấp hậu quả. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn tác động xấu đến cộng đồng mạng.


Nguyên nhân của thực trạng này đến từ nhiều phía. Một phần do nhận thức của người trẻ chưa đầy đủ, thiếu kỹ năng chọn lọc và kiểm chứng thông tin. Bên cạnh đó, sự quản lý lỏng lẻo và tâm lý muốn khẳng định bản thân cũng góp phần khiến họ dễ bị cuốn theo những trào lưu tiêu cực.


Để xây dựng văn hoá sử dụng mạng xã hội lành mạnh, mỗi bạn trẻ cần nâng cao ý thức trách nhiệm khi đăng tải và chia sẻ thông tin. Cần biết tôn trọng người khác, sử dụng ngôn ngữ văn minh và kiểm chứng thông tin trước khi lan truyền. Đồng thời, gia đình và nhà trường cũng cần định hướng, giáo dục kỹ năng số để giúp giới trẻ sử dụng mạng xã hội một cách an toàn và hiệu quả.


Tóm lại, mạng xã hội là con dao hai lưỡi. Văn hoá sử dụng nó như thế nào phụ thuộc vào nhận thức và hành động của mỗi người. Khi biết sử dụng đúng cách, giới trẻ không chỉ bảo vệ bản thân mà còn góp phần xây dựng một môi trường mạng tích cực, văn minh hơn.


Trong xã hội hiện đại, khi kinh tế phát triển và cơ hội vật chất ngày càng mở rộng, một bộ phận giới trẻ đang có xu hướng nghiêng về lối sống thực dụng. Đây là lối sống đề cao lợi ích cá nhân, coi trọng tiền bạc, danh vọng, tiện nghi vật chất hơn các giá trị tinh thần và đạo đức. Nếu không được nhìn nhận đúng đắn, lối sống này có thể để lại nhiều hệ lụy đáng suy nghĩ.


Trước hết, cần thừa nhận rằng thực dụng không hoàn toàn tiêu cực. Ở một mức độ nhất định, nó giúp con người sống thực tế, biết tính toán, chủ động nắm bắt cơ hội và không mơ mộng viển vông. Nhiều bạn trẻ nhờ tư duy này đã sớm tự lập, biết tiết kiệm, định hướng nghề nghiệp rõ ràng và phấn đấu để đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ khi thực dụng bị đẩy đi quá xa, nó biến thành sự toan tính ích kỷ, khiến con người đánh mất những giá trị tốt đẹp vốn có.


Biểu hiện của lối sống thực dụng trong giới trẻ hiện nay khá đa dạng: lựa chọn nghề nghiệp chỉ vì thu nhập cao mà bỏ qua đam mê; coi trọng vật chất đến mức đánh giá con người qua tiền bạc, ngoại hình; sẵn sàng đánh đổi tình bạn, tình cảm để đạt được lợi ích cá nhân. Một số bạn thậm chí chạy theo lối sống “hào nhoáng”, tiêu dùng phô trương để khẳng định bản thân. Những điều đó không chỉ làm xói mòn các mối quan hệ mà còn khiến người trẻ dễ rơi vào trạng thái trống rỗng, mất phương hướng khi giá trị sống bị lệch lạc.


Nguyên nhân của hiện tượng này xuất phát từ nhiều phía: tác động của nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của mạng xã hội với những hình ảnh thành công nhanh chóng, sự thiếu định hướng từ gia đình và nhà trường. Khi thành công bị hiểu đơn giản là “có nhiều tiền”, thì việc giới trẻ chạy theo thực dụng là điều dễ hiểu.


Để khắc phục, mỗi bạn trẻ cần tự xây dựng cho mình một hệ giá trị đúng đắn, cân bằng giữa vật chất và tinh thần. Tiền bạc là cần thiết, nhưng không phải là thước đo duy nhất của hạnh phúc. Bên cạnh đó, gia đình và nhà trường cần giáo dục về nhân cách, lối sống, giúp người trẻ hiểu được ý nghĩa của sự sẻ chia, trách nhiệm và lòng nhân ái.


Tóm lại, lối sống thực dụng không hoàn toàn sai, nhưng nếu cực đoan sẽ dẫn đến nhiều hậu quả tiêu cực. Điều quan trọng là biết điều chỉnh để sống thực tế mà vẫn giữ được những giá trị tốt đẹp, từ đó phát triển toàn diện cả về trí tuệ lẫn tâm hồn.


Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản Thể thơ của văn bản là thơ tám chữ. Câu 2: Câu thơ "Ngàn năm trước con theo cha xuống biển" gợi cho em về truyền thuyết nào của dân tộc ta? Câu thơ gợi nhớ đến truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (cụ thể là sự kiện Lạc Long Quân và Âu Cơ chia 50 người con theo cha xuống biển, 50 người con theo mẹ lên non). Câu 3: Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: "Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn."
  • Biện pháp tu từ: So sánh ("Biển cần lao" như "áo mẹ bạc sờn").
  • Tác dụng:
    • Gợi hình: Làm cho hình ảnh biển cả trở nên gần gũi, thân thuộc và có hồn hơn.
    • Gợi cảm: Nhấn mạnh sự vất vả, gian lao của biển khơi cũng giống như sự hy sinh, tảo tần của người mẹ. Qua đó, thể hiện tình yêu thương và lòng biết ơn sâu sắc của tác giả đối với biển đảo quê hương.
    Câu 4: Nội dung của đoạn thơ trên là gì? Đoạn thơ thể hiện tình yêu quê hương đất nước tha thiết, niềm tự hào về truyền thống lịch sử và ý thức trách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ gìn từng tấc đất thiêng liêng mà cha ông đã để lại. Câu 5: Qua đoạn thơ trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? Học sinh có thể rút ra bài học:
    • Trân trọng và biết ơn những hy sinh của thế hệ đi trước để giữ gìn chủ quyền đất nước.
    • Nâng cao ý thức, trách nhiệm của bản thân trong việc học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là biển đảo quê hương.
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
  • Thể thơ: Tám chữ (Dấu hiệu: Mỗi dòng thơ đều có 8 tiếng).
Câu 2. Xác định hình ảnh được sử dụng để so sánh với tuổi thơ con trong văn bản.
  • Hình ảnh so sánh: "Một bài ca" (Trích câu: "Tuổi thơ con đẹp tựa một bài ca").
Câu 3. Trình bày hiệu quả của việc sử dụng hình thức lời tâm sự con với mẹ trong văn bản.
  • Tạo giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, tự nhiên và chân thành.
  • Giúp bộc lộ sâu sắc tình cảm yêu thương, sự gắn bó và nỗi nhớ da diết của người con đối với mẹ và quê hương.
  • Làm cho cảm xúc của nhân vật trữ tình trở nên gần gũi, dễ nhận được sự đồng cảm từ người đọc.
Câu 4. Xác định một biện pháp tu từ có trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của nó:
"Đêm đứng gác sao lòng thấy vấn vương
Nhớ Đồng Đậu, nhớ Tây Thiên vời vợi."
  • Biện pháp tu từ: Điệp ngữ (từ "nhớ") hoặc Liệt kê (các địa danh "Đồng Đậu", "Tây Thiên").
  • Tác dụng:
    • Nhấn mạnh nỗi nhớ sâu sắc, khôn nguôi của người chiến sĩ đang cầm súng bảo vệ Tổ quốc hướng về mảnh đất quê hương Vĩnh Phúc.
    • Tạo nhịp điệu da diết, nồng nàn cho lời thơ, khẳng định sự gắn bó máu thịt giữa cá nhân với quê hương.
    Câu 5. Suy nghĩ về ý nghĩa của quê hương trong hành trình trưởng thành của mỗi con người.
    • Quê hương là cội nguồn, là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn: Quê hương không chỉ là nơi ta sinh ra mà còn là nơi bồi đắp những giá trị đạo đức, tình cảm đầu đời thông qua lời ru của mẹ, kỷ niệm tuổi thơ.
    • Quê hương là điểm tựa tinh thần, là động lực: Trong những lúc khó khăn hay khi đi xa (như người chiến sĩ trong bài), nỗi nhớ và tình yêu quê hương trở thành sức mạnh giúp con người vượt qua thử thách, hoàn thành nhiệm vụ.
    • Góp phần hình thành nhân cách: Tình yêu quê hương là nền tảng cho tình yêu đất nước, giúp con người sống có trách nhiệm, biết trân trọng giá trị truyền thống và hướng về nguồn cội để trưởng thành vững vàng hơn.



Câu 1. Từ ngữ chỉ nhân vật trữ tình:
  • Từ ngữ dùng để chỉ nhân vật trữ tình là: "Anh"  "em".
Câu 2. Đề tài của bài thơ:
  • Đề tài: Tình yêu đôi lứa.
Câu 3. Hiệu quả của biện pháp so sánh trong đoạn thơ:
"Anh như núi đứng nghìn năm chung thuỷ / Không ngẩng đầu dù chạm tới mây bay"
  • Nội dung: Làm nổi bật sự vững chãi, kiên định và tấm lòng thủy chung son sắt, không thay lòng đổi dạ của nhân vật "anh" trong tình yêu.
  • Nghệ thuật: Giúp câu thơ trở nên sinh động, gợi hình, gợi cảm và tăng sức biểu đạt cho cảm xúc của nhân
Câu 4. Cảm hứng chủ đạo:
  • Cảm hứng chủ đạo là sự ngợi ca lòng thủy chung, chân thành và những cung bậc cảm xúc nồng nhiệt, sâu sắc trong tình yêu gắn liền với hình ảnh thiên nhiên (biển, núi, sóng).
Câu 5. So sánh tình yêu của nhân vật trữ tình trong hai đoạn thơ:
  • Điểm chung: Cả hai đoạn thơ đều mượn những hình ảnh kỳ vĩ của thiên nhiên (biển, sóng, thuyền, núi) để diễn tả sự gắn bó khăng khít, mãnh liệt và không thể tách rời trong tình yêu.
  • Điểm riêng:
    • Trong bài thơ trên (Đỗ Trung Quân): Nhấn mạnh vào sự tĩnh tại, kiên định và sự hội tụ ("gần quá") để khẳng định một tình yêu đủ đầy, trọn vẹn.
    • Trong đoạn thơ của Xuân Quỳnh: Nhấn mạnh vào sự gắn bó hữu cơ và nỗi đau khi chia cắt. Sử dụng giả thuyết "nếu... thì..." để khẳng định nếu thiếu "anh", cuộc đời "em" chỉ còn là "bão tố", cho thấy một tình yêu đầy lo âu nhưng cực kỳ mãnh liệt và giàu đức hi sinh

câu 1: thể thự tự do

câu 2

+“con đường nhỏ chạy mòn cùng kỉ niệm”

+“tiến chó thức vọng về từ ngõ xa”

câu 3:làm cho đoạn thơ giàu tính nhạc,dồn dập thể hiện sự nồng nhiệt

làm nổ bật niềm vui sướng,hạnh phúc vỡ oà của các nhân vật

câu 4:

đó là tình yêu làng quê sâu nặng thả thiết và đầy trân trọng

câu 5:

là những mong muốn,mục tiêu cao đẹp mà con người hướng tớ khát vọng giúp con người có động lực vượt qua giới hạn của bản thân

Câu 1: Thơ tự do.

Câu 2:Nhân vật trữ tình là người con.

Câu 3:Biện pháp tu từ : nhân hoá

Tác dụng: Làm cho hình ảnh thiên nhiêu trở nên siinh động, có hồn và gần gũi như con người.

Gợi tả không gian tràn đầy sức sống, niềm vui và sự lan toả của cái đẹp.

Câu 5:Biết yêu thương kính trọng cha mẹ và hiếu thảo

Nỗ lực học tập,rèn luyện để cha mẹ vui lòng

Biết lắng nghe, thấu hiểu và sẻ chia những vất vả,lo toan cùng cha mẹ.

Câu 1:

Dấu hiệu:Số chữ trong các dòng thơ không bằng nhau có dòng 7 chữ dòng 8 chữ,dòng 9 chữ.

Kết luận:Thể thơ tự do.

Câu 2:

Hình ảnh:Lá ướt và mi xanh.

Câu 3:

Tạo dọng điệu:Mang sắc thái nhẹ nhàng,tha thiết, như một lời thủ thỉ, tâm tình.

Nội dung:Nhấn mạnh sự ngỡ ngàng, say đắm trước vẻ đẹp của mùa thu ,đồng thời khẳn định sự gắn kết giữa “em” và “mùa thu Hà Nội”, cả hai hoà quyện l một ,trở thành biểu tượng của cái đẹp.

Câu 4:

Sự hoài niệm, bồi hồi khi nhớ về những dấu ấn lịch sử

Nỗi vương vấn ,thuỷ chung.

Câu 5:

Phải biết trân trọng, tự hà về những giá trị văn hoá, lịch sử và vẻ đẹp thiên nhiên của đất nước.

Tích cực quảng bá hình ảnh Việt Nam cho bạn bè quốc tế thông qua mạng xã hội giao lưu văn hoá.

Giữ gìn bản sắc dân tộc “ hoà nhập nhưng không hoà tan”.


Câu 1:Thể thơ song thất lục bát.

Câu 2:Phương thức biểu đạt chính:Biểu cảm.

Câu 3:

Thời gian:Là buổi chiều xuân.

Không gian:Rộng lớn nhưng tĩnh mịch,nhuốm màu tâm trạng.

Nhận xét:Thời gian và không gian có sự đồng nhất với nỗi lòng của nhân vật: u sầu, vắng lặng và mang tính hoài niệm.

Câu 4:

Nỗi sầu muộn cô đơn sâu sắc trước sự trôi chả của thời gian.

Sự bất lực trước thực tại và tâm trạng hòai cổ xót xa cho thân phận.

Câu 5:

Hình thức: Tạo nhịp điệu câ đối hài hoà và tăng tính nhạc cho bài thơ.

Về nội dung:Nhấn mạnh sự tương phản giữa cái hữu hạn của đời người với cái vô hạn của thiên nhiên,từ đó làm nổi bật nỗi sầu dằng dặc,khôn nguôi của tác giả.

Câu 1: Thể thơ song thất lục bát

Câu 2:Phương thức biểu đạt chính:Tự sự.

Câu 3:Mạch cảm xúc đi từ xót xa,thương cảm cho cuộc đời vất vả của cha mẹ, nỗi đau lớn, hụt hẫng khi cha mẹ qua đời, lòng biết ơ và lời cầu nguyện thành kính mong cha mẹ được siêu thoát.

Câu 4:

Đề tài: Tình cảm gia đình.

Chủ đề: Ca ngợi công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ và lòng hiếu thảo, sự hối tiếc của con cái khi chưa kịp đền đáp ơn sâu.

Câu 5:Cần phải biết yêu thương,quan tâm và phụng dưỡng cha mẹ ngay khi họ còn sống.Đừng để đến lúc mất di mới thấy hối hận.