Trần Trung Hiếu
Giới thiệu về bản thân
câu: 2
Trong xã hội hiện đại, áp lực về thành tích và kỳ vọng từ gia đình, nhà trường đang trở thành gánh nặng đối với nhiều bạn trẻ. Ý kiến cho rằng “Giới trẻ hiện nay thường dễ bỏ cuộc vì áp lực thành tích và kỳ vọng quá cao từ bản thân và gia đình” là một nhận định có cơ sở. Thực tế cho thấy, không ít học sinh, sinh viên rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu khi phải đáp ứng những tiêu chuẩn ngày càng cao. Khi không đạt được kết quả như mong muốn, họ dễ cảm thấy thất vọng, mất niềm tin vào bản thân và dần nảy sinh ý định bỏ cuộc.
Nguyên nhân của tình trạng này trước hết đến từ áp lực bên ngoài. Nhiều bậc phụ huynh đặt kỳ vọng quá lớn vào con cái, vô tình khiến các em luôn sống trong cảm giác phải “hoàn hảo”. Bên cạnh đó, môi trường cạnh tranh khốc liệt cũng khiến giới trẻ dễ so sánh bản thân với người khác, từ đó tự tạo thêm áp lực. Ngoài ra, một bộ phận bạn trẻ còn thiếu kỹ năng đối mặt với thất bại, chưa có ý chí kiên trì nên dễ nản lòng khi gặp khó khăn.
Tuy nhiên, không thể khẳng định tất cả giới trẻ đều dễ bỏ cuộc. Vẫn có rất nhiều bạn trẻ bản lĩnh, biết biến áp lực thành động lực để vươn lên. Điều quan trọng là mỗi người cần học cách cân bằng giữa kỳ vọng và khả năng của bản thân, đồng thời rèn luyện tinh thần kiên trì, không ngại thất bại. Gia đình và nhà trường cũng nên tạo môi trường tích cực, khuyến khích thay vì gây áp lực quá mức.
Tóm lại, áp lực thành tích là một vấn đề có thật, nhưng việc bỏ cuộc hay không phụ thuộc vào cách mỗi người đối diện với nó. Khi biết vượt qua áp lực, giới trẻ sẽ trưởng thành hơn và đạt được những thành công bền vững.
Câu 1:
Cuộc du hành diễn ra trong lòng đất, cụ thể là bên trong miệng/ống núi lửa và các hang động sâu dưới lòng đất (Iceland).
Câu 2:
Câu văn mở rộng thành phần chủ ngữ bằng cụm danh từ có phần phụ bổ sung ý nghĩa:
→ “không gì cưỡng nổi” làm rõ mức độ của “một sự ghê sợ dai dẳng”.
Câu 3:
Giáo sư Otto Lidenbrock bình tĩnh vì:
- Ông hiểu rõ các hiện tượng tự nhiên (núi lửa, dung nham, áp suất…).
- Có kinh nghiệm và kiến thức khoa học vững vàng.
→ Phẩm chất: bình tĩnh, tự tin, giàu tri thức và dũng cảm.
Câu 4:
Hai phẩm chất của nhân vật “tôi”:
- Lo lắng, sợ hãi → thể hiện qua suy nghĩ về cái chết, hoảng sợ trước tiếng nổ, dung nham.
- Quan sát tinh tế, suy luận tốt → nhận ra dấu hiệu núi lửa, phân tích hướng di chuyển, vị trí địa lí.
Câu 5: (Gợi ý đoạn văn 7–9 câu)
Nếu trở thành một nhà thám hiểm, em muốn khám phá đại dương sâu thẳm. Đại dương là nơi chứa đựng vô vàn bí ẩn mà con người chưa biết hết. Em muốn được tận mắt nhìn thấy các sinh vật kì lạ sống ở đáy biển. Bên cạnh đó, việc khám phá đại dương còn giúp con người hiểu rõ hơn về Trái Đất. Tuy hành trình này có nhiều nguy hiểm như áp suất lớn hay thiếu ánh sáng, nhưng đó cũng là thử thách hấp dẫn. Em tin rằng với sự chuẩn bị kĩ càng, con người có thể vượt qua khó khăn. Chuyến đi ấy không chỉ mang lại kiến thức mà còn giúp em rèn luyện lòng dũng cảm. Vì vậy, đại dương là lựa chọn mà em hướng tới.
Ta có hình hộp chữ nhật với ba kích thước: \(x , \textrm{ }\textrm{ } x + 1 , \textrm{ }\textrm{ } x - 1\) (với \(x > 0\)).
a) Thể tích hình hộp
Thể tích:
\(V = x \left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right)\)
Áp dụng hằng đẳng thức:
\(\left(\right. x + 1 \left.\right) \left(\right. x - 1 \left.\right) = x^{2} - 1\)
Suy ra:
\(V = x \left(\right. x^{2} - 1 \left.\right) = x^{3} - x\)
b) Khi \(x = 4\)
\(V = 4^{3} - 4 = 64 - 4 = 60\)
Kết luận:
- Biểu thức thể tích: \(\boxed{V = x^{3} - x}\)
- Khi \(x = 4\): \(\boxed{V = 60}\)
Ta cần chia:
\(A = 2 x^{4} - 3 x^{3} - 3 x^{2} + 6 x - 2 \text{cho} B = x^{2} - 2\)
Bước 1: Chia từng bước
- \(2 x^{4} : x^{2} = 2 x^{2}\)
Nhân lại:
\(2 x^{2} \left(\right. x^{2} - 2 \left.\right) = 2 x^{4} - 4 x^{2}\)
Trừ:
\(\left(\right. 2 x^{4} - 3 x^{3} - 3 x^{2} \left.\right) - \left(\right. 2 x^{4} - 4 x^{2} \left.\right) = - 3 x^{3} + x^{2}\)
- \(- 3 x^{3} : x^{2} = - 3 x\)
Nhân:
\(- 3 x \left(\right. x^{2} - 2 \left.\right) = - 3 x^{3} + 6 x\)
Trừ:
\(\left(\right. - 3 x^{3} + x^{2} + 6 x \left.\right) - \left(\right. - 3 x^{3} + 6 x \left.\right) = x^{2}\)
- \(x^{2} : x^{2} = 1\)
Nhân:
\(1 \left(\right. x^{2} - 2 \left.\right) = x^{2} - 2\)
Trừ:
\(\left(\right. x^{2} + 6 x - 2 \left.\right) - \left(\right. x^{2} - 2 \left.\right) = 6 x\)
Kết quả
- Thương: \(\textrm{ }\textrm{ } Q \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} - 3 x + 1\)
- Dư: \(\textrm{ }\textrm{ } R \left(\right. x \left.\right) = 6 x\)
Kết luận:
\(A = \left(\right. x^{2} - 2 \left.\right) \left(\right. 2 x^{2} - 3 x + 1 \left.\right) + 6 x\)
Ta cần giải phương trình:
\(5 x \left(\right. 4 x^{2} - 2 x + 1 \left.\right) - 2 x \left(\right. 10 x^{2} - 5 x + 2 \left.\right) = - 36\)
Bước 1: Khai triển
\(5 x \left(\right. 4 x^{2} - 2 x + 1 \left.\right) = 20 x^{3} - 10 x^{2} + 5 x\) \(2 x \left(\right. 10 x^{2} - 5 x + 2 \left.\right) = 20 x^{3} - 10 x^{2} + 4 x\)
Bước 2: Thay vào phương trình
\(\left(\right. 20 x^{3} - 10 x^{2} + 5 x \left.\right) - \left(\right. 20 x^{3} - 10 x^{2} + 4 x \left.\right) = - 36\)
Bước 3: Rút gọn
\(20 x^{3} - 10 x^{2} + 5 x - 20 x^{3} + 10 x^{2} - 4 x = - 36\) \(x = - 36\)
Kết luận:
\(\boxed{x = - 36}\)
a) Tính \(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\)
Cộng các hạng tử cùng bậc:
\(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{4} - x^{4} \left.\right) + \left(\right. - 5 x^{3} \left.\right) + \left(\right. 3 x^{2} \left.\right) + \left(\right. 4 x + 2 x \left.\right) + \left(\right. - 5 + 1 \left.\right)\) \(= 0 - 5 x^{3} + 3 x^{2} + 6 x - 4\)
kết quả
\(P \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right) = - 5 x^{3} + 3 x^{2} + 6 x - 4\)
b) Tìm \(R \left(\right. x \left.\right)\) sao cho \(P \left(\right. x \left.\right) = R \left(\right. x \left.\right) + Q \left(\right. x \left.\right)\)
Suy ra:
\(R \left(\right. x \left.\right) = P \left(\right. x \left.\right) - Q \left(\right. x \left.\right)\)
Đổi dấu \(Q \left(\right. x \left.\right)\) rồi cộng:
\(R \left(\right. x \left.\right) = x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 - \left(\right. - x^{4} + 3 x^{2} + 2 x + 1 \left.\right)\) \(= x^{4} - 5 x^{3} + 4 x - 5 + x^{4} - 3 x^{2} - 2 x - 1\) \(= 2 x^{4} - 5 x^{3} - 3 x^{2} + 2 x - 6\)
Kết quả:
\(R \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{4} - 5 x^{3} - 3 x^{2} + 2 x - 6\)\(\)
Lần lặp | Họ tên HS | Có đúng HS sinh vào tháng 9? | Có đúng đã hết danh sách không? |
|---|---|---|---|
1 | Nguyễn Gia An | Sai | Sai |
2 | Hà Ngọc Anh | Sai | Sai |
3 | Hoàng Văn Bình | Sai | Sai |
4 | Ngô Bảo Châu | Sai | Sai |
5 | Hà Mỹ Duyên | Sai | Sai |
6 | Trương Anh Đức | Sai | Sai |
7 | Trần Hương Giang | Đúng | Sai |
Áp dụng thuật toán sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort) để sắp xếp dãy theo thứ tự tăng dần:
Dãy ban đầu: 83, 5, 8, 12, 65, 72, 71
Lần 1:
- So sánh 83 và 5 → đổi → 5, 83, 8, 12, 65, 72, 71
- 83 và 8 → đổi → 5, 8, 83, 12, 65, 72, 71
- 83 và 12 → đổi → 5, 8, 12, 83, 65, 72, 71
- 83 và 65 → đổi → 5, 8, 12, 65, 83, 72, 71
- 83 và 72 → đổi → 5, 8, 12, 65, 72, 83, 71
- 83 và 71 → đổi → 5, 8, 12, 65, 72, 71, 83
Lần 2:
- 5, 8 (không đổi)
- 8, 12 (không đổi)
- 12, 65 (không đổi)
- 65, 72 (không đổi)
- 72 và 71 → đổi → 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83
Lần 3:
- Các cặp đều đúng thứ tự → không đổi
Kết quả cuối cùng:
👉 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83
Ý nghĩa của việc chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn:
- Giúp dễ hiểu và dễ tiếp cận vấn đề hơn, không bị rối khi bài toán phức tạp.
- Làm cho việc giải trở nên đơn giản, từng bước rõ ràng.
- Dễ tìm ra hướng giải vì mỗi phần nhỏ thường quen thuộc hơn.
- Giảm sai sót khi xử lý từng phần riêng biệt.
- Có thể tái sử dụng cách giải cho các bài toán tương tự.
Tóm lại, chia nhỏ bài toán giúp giải nhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn.
- Mở bài trình chiếu và chọn trang (slide) cần chèn video.
- Vào tab Insert (Chèn) trên thanh công cụ.
- Chọn Video → chọn nguồn video:
- Video on My PC (Video trên máy) nếu video có sẵn trong máy.
- Hoặc Online Video (Video trực tuyến) nếu lấy từ Internet.
- Chọn file video cần chèn → nhấn Insert (Chèn).
- Điều chỉnh kích thước, vị trí video trên slide cho phù hợp.
- Thiết lập cách phát video (tự động hoặc khi bấm chuột) trong tab Playback (Phát lại).
Xong, bạn đã chèn video vào trang trình chiếu.