Hoàng Quốc Trung

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Hoàng Quốc Trung
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Bước 1 : đánh dấu vùng dữ liệu muốn in

Bước 2 : thực hiện lệnh Fine/Print

Xuất hiện hộp thoại Print . Nhập các thông số in trước khi chọn Print để in

Bước 3 : sau khi nhập các thông tin in , nháy chuột lên nút lệnh Print để tiến hành in


giúp làm cho nội dung trình bày có bố cục mạch lạc, dễ hiểu, giúp truyền tải thông tin và quản lí nội dung tốt hơn


Dưới đây là các bước chi tiết để bạn tự thiết lập:
  • Bước 1: Nhấp chọn slide bạn muốn tạo hiệu ứng ở cột danh sách slide bên trái màn hình.
  • Bước 2: Chuyển sang thẻ Transitions trên thanh công cụ.
  • Bước 3: Nhấp vào mũi tên mở rộng trong mục Transition to This Slide để xem toàn bộ các hiệu ứng. Chọn hiệu ứng bạn thích nhất (ví dụ: Fade, Push, Wipe, v.v.).
  • Bước 4:  Tùy chỉnh thêm thời gian (nhanh/chậm) và cách chuyển trang trong mục Timing:
    • Bỏ tích On Mouse Click nếu muốn tự động chuyển trang.
    • Tích chọn After và nhập số giây nếu muốn slide tự động chuyển sau một khoảng thời gian.
  • Bước 5: Nhấn Preview ở góc trên cùng bên trái để xem thử hiệu ứng trước khi trình chiếu
Các bước thực hiện Lượt 1: Đưa số lớn nhất (83) về cuối dãy
  • So sánh (83, 5): 83 > 5, đổi chỗ -> 5, 83, 8, 12, 65, 72, 71
  • So sánh (83, 8): 83 > 8, đổi chỗ -> 5, 8, 83, 12, 65, 72, 71
  • So sánh (83, 12): 83 > 12, đổi chỗ -> 5, 8, 12, 83, 65, 72, 71
  • So sánh (83, 65): 83 > 65, đổi chỗ -> 5, 8, 12, 65, 83, 72, 71
  • So sánh (83, 72): 83 > 72, đổi chỗ -> 5, 8, 12, 65, 72, 83, 71
  • So sánh (83, 71): 83 > 71, đổi chỗ -> 5, 8, 12, 65, 72, 71, 83
Lượt 2: Đưa số lớn thứ hai (72) về vị trí kế cuối
  • (5, 8): Không đổi
  • (8, 12): Không đổi
  • (12, 65): Không đổi
  • (65, 72): Không đổi
  • (72, 71): 72 > 71, đổi chỗ -> 5, 8, 12, 65, 71, 72, 83
Lượt 3: Kiểm tra các phần tử còn lại
  • (5, 8), (8, 12), (12, 65), (65, 71): Các cặp số đều đã đúng thứ tự tăng dần.
  • Thuật toán dừng lại vì không còn sự đổi chỗ nào được thực hiện.
  • Dễ giải quyết hơn: Bài toán nhỏ thường đơn giản và ít dữ kiện hơn.
  • Tăng sự tập trung: Giúp xử lý dứt điểm từng phần mà không bị rối.
  • Dễ quản lý: Theo dõi tiến độ công việc chính xác và rõ ràng.
  • Tái sử dụng: Các phần nhỏ có thể dùng lại cho bài toán khác.
  • Làm việc nhóm: Cho phép nhiều người cùng tham gia thực hiện đồng thời.
  • Dễ kiểm tra lỗi: Khi có sai sót, ta biết ngay lỗi nằm ở đâu.
Các bước thực hiện
  1. Chọn trang chiếu: Nhấp chuột vào trang bạn muốn đặt video.
  2. Mở thẻ chèn: Trên thanh công cụ, chọn thẻ Insert.
  3. Chọn lệnh Video: Tại nhóm lệnh Media (phía bên phải), nhấn vào mũi tên dưới nút Video.
  4. Chọn nguồn video:
    • This Device...: Chọn video có sẵn trong máy tính của bạn.
    • Online Videos...: Chèn video từ YouTube hoặc các trang web khác bằng cách dán đường link.
  5. Hoàn tất: Chọn tệp video rồi nhấn Insert.



Các bước thực hiện Lần lặp 1:
  • Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 11.
  • Vị trí giữa: (1 + 11) / 2 = Vị trí 6 (Hà).
  • So sánh: "An" đứng trước "Hà" (A < H).
  • Kết quả: Thu hẹp vùng tìm kiếm về nửa đầu (từ vị trí 1 đến 5).
Lần lặp 2:
  • Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 5.
  • Vị trí giữa: (1 + 5) / 2 = Vị trí 3 (Cường).
  • So sánh: "An" đứng trước "Cường" (A < C).
  • Kết quả: Thu hẹp vùng tìm kiếm về nửa đầu (từ vị trí 1 đến 2).
Lần lặp 3:
  • Vùng tìm kiếm: Từ vị trí 1 đến 2.
  • Vị trí giữa: (1 + 2) / 2 = Vị trí 1 (An) (lấy phần nguyên).
  • So sánh: "An" đúng bằng "An".
  • Kết quả: Tìm thấy bạn An ở vị trí số 1. Kết thúc thuật toán.
Bước 1: Tạo hiệu ứng xuất hiện (Entrance)
  1. Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng.
  2. Mở thẻ Animations.
  3. Trong nhóm lệnh Animation, chọn một kiểu hiệu ứng trong vùng màu xanh lá cây (ví dụ: Appear, Fade, Fly In).
Bước 2: Thêm hiệu ứng biến mất (Exit)
  1. Vẫn chọn đối tượng đó (quan trọng: không chọn lại hiệu ứng ở ô cũ vì sẽ làm mất hiệu ứng xuất hiện).
  2. Nhấn vào nút Add Animation (nút có biểu tượng ngôi sao kèm dấu cộng).
  3. Kéo xuống dưới và chọn một kiểu hiệu ứng trong nhóm Exit màu đỏ (ví dụ: Disappear, Fade, Fly Out).
Bước 3: Thiết lập thời gian (Timing)
  1. Mở bảng Animation Pane để quản lý danh sách hiệu ứng.
  2. Nhấp chuột phải vào hiệu ứng màu đỏ (biến mất):
    • Chọn Start After Previous nếu muốn nó tự biến mất sau khi xuất hiện.
    • Chọn Start On Click nếu muốn nhấn chuột mới biến mất.
  3. Chỉnh thông số Delay nếu bạn muốn đối tượng dừng lại một khoảng thời gian trước khi biến mất.
Các bước thực hiện Dãy ban đầu: 13, 11, 15, 16 Bước 1: Tìm số lớn nhất để đưa vào vị trí số 1
  • Xét toàn bộ dãy: 13, 11, 15, 16.
  • Số lớn nhất là 16.
  • Đổi chỗ 16 với số ở vị trí đầu tiên (13).
  • Kết quả: 16, 11, 15, 13.
Bước 2: Tìm số lớn nhất để đưa vào vị trí số 2
  • Xét phần còn lại: 11, 15, 13.
  • Số lớn nhất là 15.
  • Đổi chỗ 15 với số ở vị trí thứ hai (11).
  • Kết quả: 16, 15, 11, 13.
Bước 3: Tìm số lớn nhất để đưa vào vị trí số 3
  • Xét phần còn lại: 11, 13.
  • Số lớn nhất là 13.
  • Đổi chỗ 13 với số ở vị trí thứ ba (11).
  • Kết quả: 16, 15, 13, 11.

STT

Thao tác

Tuần tự

Nhị phân

1

So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm.


X

2

Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm.

X


3

Nếu kết quả so sánh “bằng” là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh.


X

4

So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.

X


5

Nếu kết quả so sánh “bằng” là đúng thì thông báo “tìm thấy”.

X

X