Vũ Công Nam Trung
Giới thiệu về bản thân
Các bước thực hiện thuật toán tìm kiếm tên bạn "An":
Vòng lặp 1:
Phạm vi tìm kiếm từ vị trí số 1 đến vị trí số 11.
Vị trí chính giữa là: (1+11)÷2=6.
Tên ở vị trí số 6 là: Hà.
So sánh: Vì chữ "An" đứng trước chữ "Hà" trong bảng chữ cái, thuật toán bỏ qua nửa sau (từ vị trí 6 đến 11), thu hẹp vùng tìm kiếm về nửa đầu từ vị trí số 1 đến vị trí số 5.
Vòng lặp 2:
Phạm vi tìm kiếm hiện tại từ vị trí số 1 đến vị trí số 5.
Vị trí chính giữa mới là: (1+5)÷2=3.
Tên ở vị trí số 3 là: Cường.
So sánh: Vì chữ "An" đứng trước chữ "Cường" trong bảng chữ cái, thuật toán tiếp tục bỏ qua nửa sau, thu hẹp vùng tìm kiếm về từ vị trí số 1 đến vị trí số 2.
Vòng lặp 3:
Phạm vi tìm kiếm hiện tại từ vị trí số 1 đến vị trí số 2.
Vị trí chính giữa mới là: (1+2)÷2=1.5 (lấy phần nguyên là vị trí số 1).
Tên ở vị trí số 1 là: An.
So sánh: Tên ở vị trí đang xét trùng khớp hoàn toàn với tên cần tìm (An = An).
Kết luận: Thuật toán kết thúc thành công ở vòng lặp thứ 3 và tìm thấy tên bạn "An" ở vị trí số 1 của danh sách đã sắp xếp.
Để một đối tượng (hình ảnh, văn bản, hình khối,...) trên trang chiếu PowerPoint xuất hiện lên rồi sau đó tự biến mất đi, bạn thực hiện theo các bước sau:
Bước 1 (Tạo hiệu ứng xuất hiện):
Nhấp chuột chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng trên trang chiếu.
Mở dải lệnh (thẻ) Animations.
Trong nhóm hiệu ứng, chọn một kiểu hiệu ứng thuộc nhóm Entrance (màu xanh lá cây) để đối tượng xuất hiện (ví dụ: Appear, Fade, Fly In).
Bước 2 (Thêm hiệu ứng biến mất):
Tiếp tục chọn đối tượng đó.
Trên thẻ Animations, nhấp chuột chọn nút Add Animation (bắt buộc phải chọn nút này để không bị đè mất hiệu ứng cũ).
Kéo xuống dưới và chọn một kiểu hiệu ứng thuộc nhóm Exit (màu đỏ) để đối tượng biến mất (ví dụ: Disappear, Fade, Fly Out).
Bước 3 (Thiết lập thời gian chạy liên tiếp):
Mở cửa sổ quản lý hiệu ứng bằng cách nhấp chọn Animation Pane trên thẻ Animations.
Nhấp chuột phải vào hiệu ứng màu đỏ (hiệu ứng biến mất vừa tạo ở bước 2), chọn Start After Previous (Bắt đầu sau hiệu ứng trước). Điều này giúp đối tượng tự động biến mất ngay sau khi vừa xuất hiện xong mà không cần nhấp chuột thêm lần nữa.
Nội dung bạn có thể copy để nộp Bài 3:
Bước 1: Chọn đối tượng, vào dải lệnh Animations, chọn 1 hiệu ứng màu xanh trong nhóm Entrance để làm hiệu ứng xuất hiện.
Bước 2: Tiếp tục chọn đối tượng, nhấp vào nút Add Animation, chọn 1 hiệu ứng màu đỏ trong nhóm Exit để làm hiệu ứng biến mất.
Bước 3: Mở Animation Pane, nhấp chuột phải vào hiệu ứng biến mất (màu đỏ) và chọn Start After Previous để hiệu ứng tự động chạy nối tiếp nhau.
### **1. Công thức đúng tại ô F3**
Để tính **Thành tiền** cho dòng đầu tiên (dòng số 3, tương ứng với mặt hàng Lúa), công thức cần nhập là:
> **`=D3 * E3`** (hoặc `=E3 * D3`)
* **Giải thích:** Đề bài đã cho quy tắc: $\text{Thành tiền} = \text{Số lượng} \times \text{Đơn giá}$.
* Tại hàng số 3, **Số lượng** nằm ở ô `D3`.
* **Đơn giá** nằm ở ô `E3`.
* Do đó, ta lấy hai ô này nhân với nhau.
---
### **2. Các bước sao chép công thức từ ô F3 xuống vùng dữ liệu F4:F12**
Để áp dụng nhanh công thức tính Thành tiền cho tất cả các mặt hàng còn lại mà không cần nhập thủ công từng dòng, bạn thực hiện theo các bước chuẩn trong Excel sau đây:
* **Bước 1:** Chọn (nhấp chuột vào) ô **F3** (ô đã chứa công thức vừa lập ở trên).
* **Bước 2:** Di chuyển con trỏ chuột đến **góc dưới cùng bên phải** của ô F3. Lúc này, con trỏ chuột sẽ chuyển từ hình dấu cộng trắng to thành một **dấu cộng nhỏ màu đen** (gọi là nút điền tự động - *Fill Handle*).
* **Bước 3:** Nhấn giữ nút trái chuột và **kéo rê chuột thẳng xuống** cho đến ô **F12**, sau đó thả tay ra.
STT,Thao tác,Thuật toán tìm kiếm Tuần tự,Thuật toán tìm kiếm Nhị phân
1,So sánh giá trị của phần tử ở giữa dãy với giá trị cần tìm.,,x
2,"Nếu kết quả so sánh ""bằng"" là sai thì tiếp tục thực hiện so sánh giá trị của phần tử liền sau của dãy với giá trị cần tìm.",x,
3,"Nếu kết quả so sánh ""bằng"" là sai thì tiếp tục thực hiện tìm kiếm trên dãy ở nửa trước hoặc nửa sau phần tử đang so sánh.",,x
4,So sánh lần lượt từ giá trị của phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.,x,
5,"Nếu kết quả so sánh ""bằng"" là đúng thì thông báo ""tìm thấy"".",x,x
a. Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự tăng dần của điểm
Danh sách sau khi sắp xếp lại theo điểm từ thấp đến cao (kèm theo việc đánh lại STT từ 1 đến 6) là:
STT Họ tên Điểm
1 Trần Thu Trang 6
2 Hoàng Thị Loan 6,5
3 Triệu Kim Sơn 7
4 Hoàng Khánh Nhật 7,5
5 Lý Thị Say 8
6 Nguyễn Thu Thảo 9
b. Các bước lặp thực hiện thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm học sinh được điểm 7,5
Để thực hiện tìm kiếm nhị phân, chúng ta bắt buộc phải sử dụng danh sách đã được sắp xếp tăng dần ở câu a.
Mục tiêu cần tìm: Điểm = 7,5
Lần lặp 1:
Xác định vị trí ở giữa danh sách: vị tr
ı
ˊ
giữa=(1+6)÷2=3.5→ lấy phần nguyên là vị trí số 3 (Học sinh: Triệu Kim Sơn, Điểm: 7).
So sánh: Vì 7<7,5, nên vùng tìm kiếm tiếp theo sẽ nằm ở nửa sau của danh sách (từ vị trí số 4 đến vị trí số 6).
Lần lặp 2:
Xác định vị trí ở giữa của vùng tìm kiếm mới: vị tr
ı
ˊ
giữa=(4+6)÷2=5 (Học sinh: Lý Thị Say, Điểm: 8).
So sánh: Vì 8>7,5, nên vùng tìm kiếm tiếp theo sẽ thu hẹp lại về nửa trước của vùng này (chỉ còn vị trí số 4).
Lần lặp 3:
Vị trí ở giữa lúc này chính là vị trí số 4 (Học sinh: Hoàng Khánh Nhật, Điểm: 7,5).
So sánh: Điểm ở vị trí này bằng đúng 7,5. Thuật toán tìm kiếm thành công và dừng lại.
Kết luận: Học sinh được điểm 7,5 môn Tin học là bạn Hoàng Khánh Nhật.
1 toán 7: sai sai
2 tin 7: sai sai
3 tiếng anh:sai sai
4văn 7 : sai sai
5KHTN: đúng sai
kết luận: thuật toán dừng lạiowr lần lặp thứ 5 vì đã tìn đc cuốn KHTN 7
a. Giá trị tại ô C1 là bao nhiêu?
Giá trị tại ô C1 là 40.
Giải thích: Ô C1 chứa công thức tính tích của hai ô A1 và B1 😊 A1*B1). Với A1=10 và B1=4, ta có: 10×4=40.
b. Khi thay đổi giá trị của ô B1 thành 5 thì kết quả ô C1 có thay đổi không? Nếu có thì giá trị ở ô C1 là bao nhiêu?
Khi thay đổi giá trị ô B1 thành 5, kết quả ở ô C1 có thay đổi.
Giá trị mới ở ô C1 lúc này là 50.
Giải thích: Trong Excel, khi ta sử dụng địa chỉ ô trong công thức, kết quả sẽ tự động cập nhật mỗi khi giá trị của các ô thành phần thay đổi. Lúc này, phép tính tại C1 sẽ tự động tính lại thành: 10×5=50.
Bước 1: Chọn trang trình chiếu (Slide) mà em muốn chèn hình ảnh vào.
Bước 2: Trên thanh bảng chọn, nhấp chuột chọn thẻ Insert (Chèn), sau đó chọn lệnh Pictures (Hình ảnh).
Bước 3: Cửa sổ chèn ảnh hiện ra, em chọn thư mục lưu trữ ảnh, nhấp chuột chọn hình ảnh cần chèn và nhấn nút Insert để hoàn thành.
1 toán 7: sai sai
2 tin học 7: sai sai
3 tiếng anh 7: sai sai
4 văn 7: sai sai
5 KHTN 7: đúng sai
**a. Giá trị tại ô C1 là bao nhiêu?**
* Giá trị tại ô C1 là **40**.
* *Giải thích:* Ô C1 chứa công thức tính tích của hai ô A1 và B1 (`= A1*B1`). Với $A1 = 10$ và $B1 = 4$, ta có: $10 \times 4 = 40$.
**b. Khi thay đổi giá trị của ô B1 thành 5 thì kết quả ô C1 có thay đổi không? Nếu có thì giá trị ở ô C1 là bao nhiêu?**
* Khi thay đổi giá trị ô B1 thành 5, kết quả ở ô C1 **có thay đổi**.
* Giá trị mới ở ô C1 lúc này là **50**.
* *Giải thích:* Trong Excel, khi ta sử dụng địa chỉ ô trong công thức, kết quả sẽ tự động cập nhật mỗi khi giá trị của các ô thành phần thay đổi. Lúc này, phép tính tại C1 sẽ tự động tính lại thành: $10 \times 5 = 50$.