Huỳnh Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
Ta có f(x) =ax\(^2\) +bx + c ⋮ 2009 ∀ x ∈ Z
Thay x = 0, ta có:
f(0) = a . 0\(^2\) + b . 0 + c
f(0) = c
Vì f(0) ⋮ 2009 nên suy ra c ⋮ 2009
Thay x = 1, ta có:
f(1) = a . 1\(^2\) + b . 1 + c
f(1) = a + b + c
Vì f(1) ⋮ 2009 và c ⋮ 2009 nên suy ra (a + b) ⋮ 2009
Thay x = -1, ta có:
f(-1) = a . (-1)\(^2\) + b . (-1) + c
f(-1) = a - b + c
Vì f(-1) ⋮ 2009 và c ⋮ 2009 nên suy ra (a - b) ⋮ 2009
Do (a + b) ⋮ 2009 và (a - b) ⋮ 2009
Suy ra (a + b) + (a - b)
Mà số 2 và số 2009 là hai số nguyên tố cùng nhau
Do đó, ta suy ra a ⋮ 2009
Vì vậy, hiệu hai bình phương cũng phải chia hết cho 2009
(a + b) - (a - b) ⋮ 2009
\(\Leftrightarrow\) 2b ⋮ 2009
Do số 2 và số 2009 là hai số nguyên tố cùng nhau
Vậy ta suy ra được b ⋮ 2009
Do đó, ba hệ số a, b, c ⋮ 2009
Vậy nếu giá trị của đa thức f(x) = ax\(^2\) + bx + c ⋮ 2009 ∀ x ∈ Z thì các hệ số a, b, c ⋮ 2009.
Gọi hai số nguyên liên tiếp cần tìm là n và n + 1 (n∈Z).
Hiệu hai bình phương của hai số liên tiếp:
A = (n + 1)\(^2\) - n\(^2\)
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta có:
A = (n + 1)\(^2\) - n\(^2\)
A = (n + 1 - n)(n + 1 + n)
A = 1(2n + 1)
A = 2n + 1.
Vì n∈Z nên 2n là số chẵn, suy ra 2n + 1 là một số lẻ.
Do đó, hiệu hai bình phương của hai số nguyên liên tiếp luôn là một số lẻ.
TH1: Hiệu hai bình phương của hai só bằng 2004.
2n + 1 = 2004
2n = 2004 - 1
2n = 2003
n = 2003 : 2
n = 1001,5 (loại)
TH2: Hiệu hai bình phương của hai số bằng 2005.
2n + 1 = 2005
2n = 2005 - 1
2n = 2004
n = 2004 : 2
n = 1002 (TMĐK)
Do đó, số nguyên tiếp theo là:
n + 1 = 1002
n = 1002 + 1
n = 1003
=> Tình cảm lưu luyến của người chinh phụ khu phải xa cách người chinh phu,
`a)` Vì `ABCD` là hình vuông có `O` là giao điểm của hai đường chéo `AC` và `BD`.
`=> OA = OB = OC = OD` và `AC⊥BD` tại `O => ^BOC = 90°`
Mà ta có ahi đường chéo
`=> ^OBA = ^OCB (= 45°)`
`=> ^OBM = ^OCN (= 45°)
Xét `∆OMB` và `∆ONC`, ta có:
`OB = OC` (cmt)
`^OBM = ^OCN (= 45°)` (cmt)
`BM = CN` (gt)
`=> ∆OMB~∆ONC` `(c.g.c)`
`=> OM = ON` (hai cạnh tương ứng)
`=> ∆MON` cân tại `O`. `(1)`
`=> ^BOM = ^CON` (hai góc tương ứng)
Ta lại có:
`^MON = ^MOB + ^BON`
Thay `^MOB = ^CON`, ta có:
`^MON = ^CON + ^BON = ^BOC`
Mà `^BOC = 90°`
`=> MON = 90°` `(2)`
Từ `(1)` và `(2)` suy ra `∆MON` vuông cân tại `O`
`b)` Xét `∆ABM` và `∆BCN`,ta có:
`AB = BC` (hai cạnh hình vuông)
`^BAM = ^CBN (= 90°)`
`BM = CN` (gt)
`=> ∆ABM~∆BCN` `(c.g.c)`
`=> ^BAM = ^CBN` (hai góc tương ứng)
Gọi I là giao điểm của `AN` và `BM`
Xét tam giác vuông `ABM` vuông tại `A`, ta có:
`^BAM = ^AMB (= 90°)`
Mà `^BAM = ^CBN`
`=> ^CBN + ^AMB (= 90°)`
Xét `∆BIM`, có:
`^BIM = 180° - (^CBN + ^AMB)`
`^BIM = 180° - 90°`
`^BIM = 90°`
`=> AN⊥BM` hay `AE⊥BM`
Vì `ABCD` là hình vuông nên `AB // CD`
Mà `E` là giao điểm của `AN` và `DC`
`=> AB // CE`
Xét `∆EAN` có `AB // CE`
Áp dụng hệ quả định luật ta-lét, ta có:
`EC/AB = CN/NB`
Do `AB = BC` (cạnh hình vuông) và `CN = BM` (gt), ta thay vào được:
`EC/BC = CN/BN` `(1)`
Xét `∆BCE` vuông tại `C` và `∆MBN` vuông tại `B`, ta có:
`^BCE = ^MBN (= 90°)`
`EC/BC = CN/BN`
`=> ∆BCE~∆MBN` `(c.g.c)`
`=> ^BEC = ^MNB` (hai góc tương ứng)
Gọi `K` là giao điểm của đường thẳng `CF` và `BE`
Xét `∆BCE` vuông tại `C`, có:
`^BEC + ^EBC (= 90°)` (theo tính chất góc phụ nhau)
Mà `^BEC = ^MNB`
`=> ^MNB + ^EBC (= 90°)`
Xét `∆BKC`, có:
`^KBC + ^KCB (= 90°)`
`=> ^BKC = 180° - (KBC + ^KCB)`
`=> ^BKC = 180° - 90°`
`=> ^BKC = 90°`
`=> CK⊥BK` hay `CF⊥BE` (đpcm)
`c)` Ta có chu vi tứ giác `OMBN`
`=> OMBN = OM + MB + BN + ON`
Mà ta có `OM = ON` (cmt)
Vì `N∈BC`
`=> BN = BC - CN`
Mà `CN = BM` (gt)
`=> BN = BC - BM`
`=> BM + BN = BC`
`=> OMBN = (OM + ON) + (BM + BN)`
`=> OMBN = 20M + BC`
Do hình vuông `ABCD` cố định nên cạnh `BC` luôn cố định
`=>` Để chu vi nhỏ nhất thì OM phải nhỏ nhất.
Kẻ `OH⊥AB` tại `H`
Xét `∆OHM` vuông tại `H`
Áp dụng quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên, ta có:
`OM ≥ OH
Do đó, `OM(min) = OH`
Dấu `"="` xảy ra khi `M` trùng với `H`
`=>` Để chu vi `OMBN` đạt giá trị nhỏ nhất thì điểm `M` là trung điểm của `BC`
Khái niệm: Phép trừ thực chất là phép cộng với số đối.
Ví dụ: Ta có biểu thức `5x - 3y` có thể viết lại thành `5x + (-3y)`
Do đó, dấu trừ ở đây là phép cộng đơn thức âm
`=>` Biểu thức chứa phép trừ vẫn là tổng của các đơn thức.
Cho bài toán ví dụ nhưng nâng cao (khó ấy):
Cho `∆ABC` có hai đường trung tuyến `BM` và `CN` cắt nhau tại trọng tâm `G`. Gọi `P` và `Q` lần lượt là trung điểm của `GB` và `GC`
`a)` `∆GMN = ∆GPQ` `b)` `MN // PQ`
Giải:
`a)` Vì `G` là trọng tâm của `∆ABC` nên:
`GM = 1/2 GB` và `GN = 1/2 GC`
Vì `P`, `Q` là trung điểm `GB`, `GC` nên:
`GP = 1/2 GB` và `GQ = 1/2 GC`
`=>` `GM = GP` và `GN = GQ`
Xét `∆GMN` và `∆GPQ`, ta có:
`GM = GP`
`MGN^ = GPQ^` (hai góc đối đỉnh)
`GN = GQ`
`=>` `∆GMN = ∆GPQ` `(c.g.c)`
`b)` Vì `∆GMN = ∆GPQ`
`=>` `GMN^ = GPQ^` (hai góc tương ứng)
Mà hai góc ở vị trí so le trong nên `MN // PQ`
Gọi số trang bản thảo giao cho người thứ I là x
Số trang bản thảo giao cho người thứ II là 120 - x
(trang, x∈N, 0<x<120)
Thời gian người thứ I đánh máy xong số trang của mình là 6x (phút)
Thời gian người thứ II đánh máy xong số trang của mình là 10(120 - x) (phút)
Vì hai người cùng bắt đầu làm việc cùng một lúc và cùng hoàn thành công việc một lúc nên ta có pt:
6x = 10(120 - x)
6x = 1200 - 10x
6x + 10x = 1200
16x = 1200
x = 75 (TMĐK)
Số trang soạn thảo giao cho người thứ II là;
120 - 75 = 45 (trang)
=> Người thứ I: 75 trang
=> Người thứ II: 45 trang
`(x - a)^4 + 4a^4`
`= [(x-a)^4 + 4a^2(x - a)^2 + 4a^4)] - 4a^2(x - a)^2`
`= [(x - a)^2 + 2a^2]^2 - [2a(x - a)]^2`
`= [(x - a)^2 +2a^2 - 2a(x - a)].[(x - a)^2 + 2a^2 + 2a^2+2a(x - a)`
`= (x^2 - 2ax + a^2 + 2a^2 - 2ax + 2a^2).(x^2 - 2ax + a^2 + 2a^2 + 2ax - 2a^2)`
`= (x^2 - 4ax + 5a^2)(x^2 + a^2)`
Tỷ số phần trăm của giá bán so với giá gốc là:
100% + 20% = 120%
Số tiền gốc của chiếc ti vi đó là:
13 000 000 : 125 . 100 = 10 400 000 (đồng)
Đáp số: 10 400 000 đồng
\(\frac{x+5}{x-3}=3\) (ĐKXĐ:x>3)
\(x+5=3x-9\)
\(5+9=3x-x\)
\(14=2x\)
\(x=14:2\)
\(x=7\) (TMĐK)
Vậy x = 7