Huỳnh Gia Bảo
Giới thiệu về bản thân
Hay lắm ạ!
ABCD là hình bình hành
=> AD=BC và AD//BC
Ta có
AE=\(\dfrac12\)AD và CF=\(\dfrac12\)BC
Hay AE=CF (AD=BC)
Xét ∆ABE và ∆CDF, có:
AB=CD
\(\widehat{A}=\widehat{C}\) (hai góc đối)
AE=CF
=> ∆ABE=∆CDF (c.g.c)
=> BE=DF(hai cạnh t/ứng) và \(\widehat{ABE}=\widehat{CDF}\) (hai góc t/ứng)
b) Ta có:
ED=\(\dfrac12\)AD
BF=\(\dfrac12\)BC
Hay ED=BF
Lại có: ED//BF(AD//BC)
Xét tứ giác BEDF, có:
ED//BF
ED=BF
=> BEDF là hình bình hành
=> BE//FD (hai cạnh đối)
a) Nửa chu vi là:
28 : 2 = 14 (m)
Chiều dài nền nhà là:
(14 + 2) : 2 = 8 (m)
Chiều rộng nền nhà là:
8 - 2 = 6 (m)
Diện tích nền nhà là:
8 x 6 = 48 (m\(^2\))
b) Đổi: 48m\(^2\) = 480 000cm\(^2\)
Diện tích một viên gạch hoa là:
40 x 40 = 1600 (cm\(^2\))
Số viên gạch cần để lát nhà là:
480 000 : 1600 = 300 (viên)
Đáp số:.....
Hiệu giữa tổng mới và tổng cũ là:
80,7 - 42,27 = 38,43
Số thập phân ban đầu là:
38,43 : 9 = 4,27
Số tự nhiên cần tìm là:
42,27 - 4,27 = 38
Vậy số tự nhiên cần tìm là 38
1. So sánh hơn của trạng từ (Comparative adverbs)
a. Phân biệt trạng từ ngắn và trạng từ dài
- Trạng từ ngắn là những trạng từ chỉ có 1 âm tiết
Example: Fast: nhanh Hard: vất vả High: cao
- Trạng từ dài là những trạng từ có từ 2 âm tiết trở lên, thường kết thúc bằng đuôi -ly
Example: Slowly: chậm Quickly: nhanh Efficiently: hiệu quả
\(\to\) Các trạng từ dài thường được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào sau tính từ
Fluent \(\to\) Fluently
sad \(\to\) sadly
b. Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ)
Adj/Adv ngắn: S + V + Adj/Adv ngắn + -er + than + O/N/pro/Clause
Example: Cars move faster than motorbikes
Adj/Adv dài: S + V+ more + Adj/Adv dài + than + O/N/pro/Clause
Example: He rún more slowly than I do
\(\star\) Cách thêm -er vào sau trạng từ ngắn
+ Thêm -er vào sau hầu hết các trạng từ ngắn
Fast \(\to\) Faster
Hard \(\to\) Harder
+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng e thì chỉ thêm r
Late \(\to\) Later
+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng ly, đổi y thành i rồi thêm er
Early \(\to\) Early
\(\star\) Cách thêm more vào trước trạng từ dài
Với trạng từ dài, ta giữ nguyên trạng từ và thêm more vào phía trước
Slowly \(\to\) More slowly
Quickly \(\to\) More quickly
\(\star\) Một số trạng từ bất quy tắc
Một số trạng từ không theo quy tắc trên mà có dạng so sánh hơn riêng biệt
Good/well (tốt) \(\to\) Better (tốt hơn)
Bad/badly (tệ) \(\to\) Worse (tệ hơn)
Many/much (nhiều) \(\to\) more (nhiều hơn)
Far (xa) \(\to\) Farther/further (xa hơn)
Little (ít) \(\to\) Less (ít hơn)
c. Các trường hợp dùng dạng so sánh hơn của trạng từ
Chúng ta dùng dạng so sánh hơn của trạng từ khi muốn so sánh cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ mà một hành động được thực hiện
Example: Tom runs faster than his brother
\(\boxed{\star}\) Chúng ta có thể dùng từ và cụm từ nhấn mạnh như "a bit, a little (bit), much, a lot, far" để nhấn mạnh sự so sánh
Example: Monkeys jump a lot higher than cats
BI là tia phân giác \(\widehat{ABC}\)
\(\Rightarrow\widehat{IBC}=\dfrac{\widehat{B}}{2}=\dfrac{80\degree}{2}=40\degree\)
CI là tia phân giác \(\widehat{ACB}\)
\(\Rightarrow\widehat{ICB}=\dfrac{\widehat{C}}{2}=\dfrac{40\degree}{2}=20\degree\)
Xét ∆ICB, có:
\(\widehat{BIC}+\widehat{IBC}+\widehat{ICB}=180\degree\)
\(\Rightarrow\widehat{BIC}=180\degree-\left(40\degree+20\degree\right)\)
\(\Rightarrow\widehat{BIC}=120\degree\)
Vậy \(\widehat{BIC}=120\degree\)
Bài 1:
Gọi x là số công nhân nam
y là số công nhân nữ
(ĐK:x,y>0;x,y<47)
Tổng số công nhân nam và nữ là 47
\(\Rightarrow x+y=47\) (1)
Mỗi công nhân nam làm được 10 sản phẩm, mỗi công nhân nữ làm được 7 sản phẩm và tổng cả hai làm được 350 sản phẩm
\(\Rightarrow10x+7y=350\) (2)
Từ (1) suy ra \(y=47-x\)
Thay \(y=47-x\) vào (2):
\(10x+7\left(47-x\right)=350\)
\(\Rightarrow10x+329-7x=350\)
\(\Rightarrow3x=21\)
\(\Rightarrow x=7\left(tm\right)\)
\(\Rightarrow y=47-7=40\left(tm\right)\)
Vậy tổ máy có 7 công nhân nam và 40 công nhân nữ
Bài 2:
Gọi x là số sản phẩm xưởng phải sản xuất mỗi ngày theo kế hoạch (x>0)
Thời gian dự định hoàn thành kế hoạch: \(\dfrac{1200}{x}\) (ngày)
Mỗi ngày phân xưởng sản xuất được: \(x+2\) (sản phẩm)
Thời gian hoàn thành: \(\dfrac{1200}{x+2}\) (ngày)
Vì xưởng hoàn thành kế hoạch sớm hơn 1 ngày
\(\Rightarrow\dfrac{1200}{x}-\dfrac{1200}{x+2}=1\)
\(\Rightarrow1200\left(x+2\right)-1200x=x\left(x+2\right)\)
\(\Rightarrow1200x+2400-1200x=x^2+2x\)
\(\Rightarrow x^2+2x=2400=0\)
Tính delta:
\(\Delta^{\prime}=1^2-1\cdot\left(-2400\right)=2401=49^2>0\)
Nên pt có hai nghiệm phân biệt
\(x_1=-1+49=48\left(tmđk\right)\)
\(x_2=-1-49=-50\left(loai\right)\)
Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày phân xưởng phải sản xuất 48 sản phẩm
7 bàn đấu cờ vua có số người là:
3 x 7 = 21 (người)
Đáp số: 21 người
Diện tích hình vuông thứ nhất là:
\(S_{v1}=2x\cdot2x=4x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình vuông thứ hai là:
\(S_{v2}=2,5y\cdot2,5y=6,25y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình tròn thứ nhất là:
\(S_{t1}=x\cdot x\cdot\pi=\pi x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích hình tròn thứ hai là:
\(S_{t1}=y\cdot y\cdot\pi=\pi y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Phần còn lại I là:
\(S_{v1}-S_{t1}=4x^2-\pi x^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Phần còn lại II là:
\(S_{v2}-S_{t2}=6,25y^2-\pi y^2\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Diện tích phần còn lại là:
\(P_1+P_2=\left(4x^2-\pi x^2\right)+\left(6,25y^2-\pi y^2\right)\left(\operatorname{cm}^2\right)\)
Biểu thức đó là một đa thức - Bậc 2
Ta có quy luật:
- Số hạng thứ 2: 2 + 9 x 1 = 11
- Số hạng thứ 3: 2 + 9 x (1 + 2) = 29
- Số hạng thứ 4: 2 + 9 x (1 + 2 + 3) = 56
Tổng các số từ 1 đến 20 là:
(20 + 1) x 20 : 2 = 210
Số hạng thứ 21 của dãy số là:
2 + 9 x 210 = 1892