Thạch Triệu Chánh Hưng
Giới thiệu về bản thân
1 Kinh tế
Chuyển dịch: Từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức (Lần 3) và kinh tế số (Lần 4).
Năng suất: Tăng trưởng vượt bậc nhờ tự động hóa, robot và trí tuệ nhân tạo (AI).
Mô hình mới: Xuất hiện thương mại điện tử, kinh tế chia sẻ và chuỗi cung ứng toàn cầu siêu kết nối.
2. Xã hội
Việc làm: Dịch chuyển từ lao động tay chân sang lao động chất lượng cao; AI và tự động hóa làm gia tăng nguy cơ thất nghiệp cho lao động phổ thông.
Phân hóa: Nới rộng khoảng cách giàu nghèo và "khoảng cách số" giữa các nhóm dân cư và quốc gia.
Lối sống: Kết nối toàn cầu dễ dàng nhưng làm giảm tương tác trực tiếp, phát sinh các vấn đề an ninh mạng và sức khỏe tinh thần.
3. Văn hóa
Giao thoa: Văn hóa lan tỏa nhanh chóng xuyên biên giới, hình thành các trào lưu và cộng đồng mạng toàn cầu.
Thách thức: Nguy cơ xói mòn bản sắc truyền thống trước làn sóng toàn cầu hóa và vấn nạn tin giả, thông tin lệch chuẩn trên không gian mạng.
Câu 1 Hệ thống trường học phát triển: Thành lập Văn Miếu (1070) và Quốc Tử Giám (1076) – trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Hệ thống trường công và trường tư mở rộng đến tận các làng xã. Khoa cử nền nếp, quy củ: Tổ chức kỳ thi đầu tiên vào năm 1075. Định hình rõ ràng 3 kỳ thi: Thi Hương, Thi Hội, Thi Đình để tuyển chọn nhân tài công bằng. Tôn vinh tri thức: Khởi xướng lệ dựng bia Tiến sĩ tại Văn Miếu (từ năm 1484) để vinh danh người đỗ đạt và khuyến học. Nội dung học tập phong phú: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn trong thi cử, bên cạnh đó chữ Nôm cũng được phát triển và đưa vào một số kỳ thi (thời Hồ, Tây Sơn).
Câu 2 trung tâm đào tạo nhân tài lớn nhất: Nơi rèn luyện, đào tạo nên hàng nghìn trí thức, đại thần, nhà văn hóa kiệt xuất cho đất nước (như Chu Văn An, Nguyễn Trãi,...). Biểu tượng của tinh thần hiếu học: Là minh chứng cho truyền thống coi trọng chữ nghĩa, tri thức và tôn sư trọng đạo của dân tộc. Thúc đẩy phát triển văn hóa, giáo dục: Định hình và lan tỏa các giá trị đạo đức, tư tưởng (chủ yếu là Nho giáo), tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển của quốc gia Đại Việt.
Câu 1 Mô hình thể chế: Thiết lập và hoàn thiện thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền (đạt đỉnh cao thời Lê sơ).
Bộ máy nhà nước: Tổ chức bộ máy từ trung ương đến địa phương ngày càng chặt chẽ; thực hiện tuyển chọn quan lại qua khoa cử công bằng.
Luật pháp: Ban hành các bộ luật lớn để quản lý xã hội và bảo vệ chủ quyền, tiêu biểu là Hình thư (thời Lý) và Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức thời Lê).
Câu 2 Tạo cơ sở vật chất vững chắc cho quốc gia Ổn định đời sống: Nông nghiệp phát triển (trọng nông, trị thủy, khai hoang) đảm bảo nguồn lương thực, giúp đời sống nhân dân ổn định, dân số tăng trưởng. Củng cố quốc phòng: Kinh tế mạnh giúp triều đình có đủ tiềm lực tài chính để duy trì quân đội, xây dựng thành lũy và bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền. 2. Thúc đẩy đô thị hóa và giao lưu văn hóa Mở rộng thương nghiệp: Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp hình thành nên các đô thị, cảng thị sầm uất (Thăng開, Phố Hiến, Hội An, Vân Đồn...). Giao lưu quốc tế: Giao thương với nước ngoài mở đường cho việc tiếp thu các yếu tố văn hóa, kỹ thuật tiến bộ từ bên ngoài (Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây), làm phong phú thêm văn minh bản địa. 3. Tạo điều kiện phát triển văn hóa, giáo dục và kiến trúc Đầu tư cho giáo dục: Kinh tế thịnh vượng giúp nhà nước và nhân dân có điều kiện chăm lo cho giáo dục, khoa cử, Nho học, Phật học phát triển rực rỡ. Công trình quy mô: Tạo nguồn lực xây dựng các công trình kiến trúc, cung điện, chùa tháp đồ sộ (chùa Một Cột, tháp Báo Thiên, thành nhà Hồ...) và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian.