🌑꧁༺S꙰áT꙰ T꙰H꙰ủ ÁN꙰H꙰ T꙰R꙰ăN꙰G꙰༻꧂🌑
Giới thiệu về bản thân
45 phút
- có .
- và . Vì và nằm khác phía đối với nên tia và tia sẽ nằm cùng phía đối với đường thẳng . Thực tế, vì và , nên ba điểm thẳng hàng (với nằm giữa và ).
- Tương tự, và . Vì và nằm khác phía đối với nên ba điểm thẳng hàng (với nằm giữa và ).
- Dữ kiện cho: .
- Yêu cầu: Tính và của .
Giải bài toán Bước 1: Xác định vị trí các điểm
- Ta có nên .
- Mà đề bài cho tại . Do đó, trùng với đường thẳng chứa cạnh . Vì nằm khác phía đối với nên nằm giữa và .
- Tương tự, tại . Do đó, trùng với đường thẳng chứa cạnh . Vì nằm khác phía đối với nên nằm giữa và .
- Xét vuông tại (do vì nằm trên và nằm trên ).
- Xét vuông tại .
- Theo giả thiết, ta có:
- (giả thiết cho)
- Như vậy, (cạnh - cạnh - cạnh).
- Tuy nhiên, từ việc và , áp dụng định lý Pythagoras cho hai tam giác vuông:
- Trong :
- Trong :
- Vì và nên hiển nhiên . Điều này luôn đúng với mọi tam giác vuông .
- Gọi là trung điểm của và là trung điểm của .
- Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
- Nếu ta xét hệ trục tọa độ hoặc tính chất đối xứng: là điểm đối xứng của qua một trục nào đó không hoàn toàn khớp.
- Thực tế: Với cấu trúc hình học như trên ( thẳng hàng và thẳng hàng), ta luôn có dựa vào định lý Pythagoras như đã chứng minh ở Bước 2. Điều này có nghĩa là không bị ràng buộc thêm về tỉ số cạnh để .
- Nếu , khi đó .
- Lúc này, vuông cân tại .
Kết luận: Dựa trên các dữ kiện thông thường của dạng bài này, để có thể "tính" ra con số cụ thể, tam giác cần là tam giác vuông cân. Khi đó:
A.129
j vậy
Cho phương trình đường thẳng \(y = \left(\right. 2 m - 3 \left.\right) \cdot x + n - 4\). Đường thẳng \(d\) có hệ số góc bằng 9.
Trong phương trình đường thẳng có dạng \(y = a x + b\), hệ số \(a\) chính là hệ số góc của đường thẳng.
Với phương trình đã cho, hệ số góc là phần nhân với \(x\), tức là \(2 m - 3\).
Theo đề bài, đường thẳng \(d\) có hệ số góc bằng 9. Do đó, ta có thể thiết lập phương trình sau:
\(2 m - 3 = 9\)
Để tìm giá trị của \(m\), ta giải phương trình này:
\(2 m = 9 + 3\)
\(2 m = 12\)
\(m = \frac{12}{2}\)
\(m = 6\)
Vậy, giá trị của \(m\) là 6.
was
Bài toán 1:
Tính giá trị của biểu thức: \(\frac{1}{201} + \left(\right. 213.193 + 52963936383 \left.\right) + \left(\right. - 173936494 \left.\right)\)
- Đầu tiên, thực hiện phép cộng trong ngoặc: \(213.193 + 52963936383 = 52964149576.193\)
- Tiếp theo, thực hiện phép cộng với số âm (tương đương phép trừ): \(52964149576.193 + \left(\right. - 173936494 \left.\right) = 52964149576.193 - 173936494 = 52790213082.193\)
- Cuối cùng, cộng phân số \(\frac{1}{201}\): \(\frac{1}{201} \approx 0.004975124378\) \(52790213082.193 + 0.004975124378 \approx 52790213082.197975124378\)
Vậy, kết quả của bài toán 1 là khoảng \(52 , 790 , 213 , 082.197975\).
Bài toán 2:
Tính giá trị của biểu thức: \(296193 + 528610 - 538529016 + 578262629 \div 5677\)
- Theo quy tắc ưu tiên phép tính, ta thực hiện phép chia trước: \(578262629 \div 5677 \approx 101860.95667077858\)
- Sau đó, thực hiện các phép cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải: \(296193 + 528610 = 824803\) \(824803 - 538529016 = - 537704213\) \(- 537704213 + 101860.95667077858 = - 537602352.04332922142\)
Vậy, kết quả của bài toán 2 là khoảng \(- 537 , 602 , 352.0433\).
Bài toán 3:
Tính giá trị của biểu thức: \(295190 - 7927 + 3896 \div 3 \times 78369263\)
- Theo quy tắc ưu tiên phép tính, ta thực hiện phép chia và nhân từ trái sang phải: \(3896 \div 3 \approx 1298.6666666666667\) \(1298.6666666666667 \times 78369263 \approx 101773860004.88888\)
- Cuối cùng, thực hiện phép trừ và cộng theo thứ tự từ trái sang phải: \(295190 - 7927 = 287263\) \(287263 + 101773860004.88888 = 101774147267.88888\)
Vậy, kết quả của bài toán 3 là khoảng \(101 , 774 , 147 , 267.88888\).
nó bảo nó học full tuần cơ
sao thg lê minh nhật hay nhắn là 🍓🐘 thế