Tạ Minh Châu
Giới thiệu về bản thân
* Dân cư Nhật Bản có những đặc điểm nổi bật sau:
- Quy mô dân số: Là nước đông dân( khoảng 125 triệu người năm 2020), tuy nhiên số dân đang có xu hướng giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp( thậm chí âm).
- Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng tăng, trong khi tỉ lệ trẻ em( dưới 15 tuổi) ngày càng giảm.
- Mật độ dân số: Thuộc nhóm cao nhất thế giới( khoảng 338 người/km2), dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển và các đô thị lớn( như Tokyo,Osaka,Nagoya).
- Chất lượng dân cư: Rất cao. Người dân Nhật Bản nổi tiếng với sự cần cù, tính kỉ luật, tự giác và tinh thần trách nhiệm caao. Hệ thống giáo dục và y tế phát triển hàng đầu thế giới.
* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế- xã hội: Cơ cấu dân số già mang lại cả những cơ hội và thách thức lớn cho Nhật Bản.
-Tích cực( Thuận lợi):
+) Kinh nghiệm và trình độ: Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, đóng góp quan trọng vào các ngành công nghệ và quản lí.
+) Thúc đẩy đổi mới: Do thiếu hụt nhân lực, Nhật Bản đi đầu trong việc ứng dụng robot và tự động hóa vào sản xuất, giúp tăng năng suất lao động
- Tiêu cực( Khó khăn):
+) Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây khó khăn cho việc duy trì phát triển các ngành kinh tế
+) Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí dành cho y tế, chăm sóc sức khỏe và lương hưu cho người già tăng cao, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.
+) Thị trường tiêu dùng: Dân số giảm và già hóa có thể làm thu hẹp quy mô thị trường tiêu dùng nội địa trong tương lai.
* Dân cư Nhật Bản có những đặc điểm nổi bật sau:
- Quy mô dân số: Là nước đông dân( khoảng 125 triệu người năm 2020), tuy nhiên số dân đang có xu hướng giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp( thậm chí âm).
- Cơ cấu dân số: Nhật Bản có cơ cấu dân số già. Tỉ lệ người trên 65 tuổi ngày càng tăng, trong khi tỉ lệ trẻ em( dưới 15 tuổi) ngày càng giảm.
- Mật độ dân số: Thuộc nhóm cao nhất thế giới( khoảng 338 người/km2), dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển và các đô thị lớn( như Tokyo,Osaka,Nagoya).
- Chất lượng dân cư: Rất cao. Người dân Nhật Bản nổi tiếng với sự cần cù, tính kỉ luật, tự giác và tinh thần trách nhiệm caao. Hệ thống giáo dục và y tế phát triển hàng đầu thế giới.
* Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế- xã hội: Cơ cấu dân số già mang lại cả những cơ hội và thách thức lớn cho Nhật Bản.
-Tích cực( Thuận lợi):
+) Kinh nghiệm và trình độ: Đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, đóng góp quan trọng vào các ngành công nghệ và quản lí.
+) Thúc đẩy đổi mới: Do thiếu hụt nhân lực, Nhật Bản đi đầu trong việc ứng dụng robot và tự động hóa vào sản xuất, giúp tăng năng suất lao động
- Tiêu cực( Khó khăn):
+) Thiếu hụt nguồn lao động: Số người trong độ tuổi lao động giảm mạnh, gây khó khăn cho việc duy trì phát triển các ngành kinh tế
+) Gánh nặng phúc lợi xã hội: Chi phí dành cho y tế, chăm sóc sức khỏe và lương hưu cho người già tăng cao, gây áp lực lên ngân sách quốc gia.
+) Thị trường tiêu dùng: Dân số giảm và già hóa có thể làm thu hẹp quy mô thị trường tiêu dùng nội địa trong tương lai.
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của văn bản: Biểu cảm
Câu 2. Bài thơ gợi nhắc đến những tác phẩm của nhà văn Andecxen :
- Nàng tiên cá ( qua câu thơ" Em là nàng tiên mang trái tim trần thế/ Bởi biết yêu nên đã hóa con người")
- Cô bé bán diêm ( qua câu thơ" Que diêm cuối cùng vẫn cháy trọn tình yêu)
Câu 3. Theo em, việc gợi nhắc các tác phẩm của nhà văn Andecxen có tác dụng:
- Gợi dẫn đến những truyện cổ tích của nhà văn Andecxen, mang đến cho người đọc những cảm nhận nhẹ nhàng mà thấm thía từ những câu chuyện cổ.
- Mang đến màu sắc cô tích cho bài thơ
Câu 4. Giá trị của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ trên là: "Biển mặn mòi như nước mắt của em"
Tác dụng: là cách nói hình ảnh nhắc đến nàng tiên cá trong câu chuyện cổ của Andecxen nhưng cũng là người phụ nữ hiền dịu, sẵn sàng vượt qua những khó khăn gian khổ trong đời sồng thực. Việc sử dụng hình ảnh so sánh đó khiến hình ảnh tho trở nên gần gũi hơn, sinh động hơn, hấp dẫn hơn, giàu sức gợi hơn.
Câu 5. Cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật trữ tình được thể hiện trong khổ thơ cuối:
- Nhân vật trữ tình trong bài thơ là một người đam mê truyện cổ tích, những câu chuyện đem đến những bài học ý nghĩa của cuộc đời, gắn bó với cuộc đời thật.
- Đây là một con người giàu ước mơ, hi vọng vào tương lai. Cách nói" Dẫu tuyết lạnh vào ngày mai bão tố / Dẫu thạch thảo nở hoa bốn mùa dang dở" khẳng định cuộc đời vẫn có thể có nhiều khó khăn, gain khổ nhưng nếu con người giữ vững niềm đam mê cuộc sống, tin tưởng vào một cuộc đòi tốt đẹp thì vẫn có thể vượt qua.
- Nhân vật trữ tình còn là một người giàu tình yêu cuộc sống, yêu con người:" Que diêm cuối cùng sẽ cháy trọn tình yêu". Vừa gợi lại câu chuyện cổ Cô bé bán diêm, tác giả cũng xây dựng hình ảnh nhân vậ trữ tình luôn hướng về những điều tốt đẹp trong tình yêu cuộc sống.
Câu 1. Thể thơ được dùng trong đoạn trích là: Tự do
Câu 2. Hình ảnh trong đoạn trích cho thấy sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung:
- Mồng tơi không kịp rớt
- Lúa con gái mà gầy còm úa đỏ
- Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp em hiểu về con người và mảnh đất miền Trung:
- Con người miền Trung: giàu tình yêu thương, giàu lòng nhân ái và sống với nhau bằng tất cả sự yêu thương chân thành nhất
- Mảnh đất miền Trung: địa hình hẹp ngang, thường phải gánh chịu thiên tai, lũ lụt; tạo nên nhũng bất lợi cho hoạt động sản xuất và sinh sống của người dân
Câu 4. Việc vận dụng thành ngữ trong dòng thơ có tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm, hình ảnh" mồng tơi không kịp rớt" trở nên sinh động, làm nổi bật cái nghèo, cái khó của mảnh đất nơi nắng gió và thiên tai luôn rình rập. Nó cụ thể hóa sự khô cằn đến mức cây cỏ không thể phát triển bình thường, nhấn mạnh" chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ"
- Qua đó cũng bộc lộ niềm thương cảm, trăn trở của nhà thơ đối với cuộc sống gian khổ của người dân miền Trung, đồng thời gợi niềm khâm phục ý chí vượt khó
Câu 5.Nhận xét về tình cảm của tác giả đối với miền trung được thể hiện trong đoạn trích:
- Thấu hiểu những khắc nghiệt của thiên nhiên và những khó khăn, vất vả mà người dân miền Trung phải gánh chịu
- Bộc lộ tình yêu, tình cảm gắn bó máu thịt và lòng trân trọng của tác giả đối với con người nơi đây.
Câu 1. Thể thơ được dùng trong đoạn trích là: Tự do
Câu 2. Hình ảnh trong đoạn trích cho thấy sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền Trung:
- Mồng tơi không kịp rớt
- Lúa con gái mà gầy còm úa đỏ
- Chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ
Câu 3. Những dòng thơ sau giúp em hiểu về con người và mảnh đất miền Trung:
- Con người miền Trung: giàu tình yêu thương, giàu lòng nhân ái và sống với nhau bằng tất cả sự yêu thương chân thành nhất
- Mảnh đất miền Trung: địa hình hẹp ngang, thường phải gánh chịu thiên tai, lũ lụt; tạo nên nhũng bất lợi cho hoạt động sản xuất và sinh sống của người dân
Câu 4. Việc vận dụng thành ngữ trong dòng thơ có tác dụng:
- Tăng sức gợi hình gợi cảm, hình ảnh" mồng tơi không kịp rớt" trở nên sinh động, làm nổi bật cái nghèo, cái khó của mảnh đất nơi nắng gió và thiên tai luôn rình rập. Nó cụ thể hóa sự khô cằn đến mức cây cỏ không thể phát triển bình thường, nhấn mạnh" chỉ gió bão là tốt tươi như cỏ"
- Qua đó cũng bộc lộ niềm thương cảm, trăn trở của nhà thơ đối với cuộc sống gian khổ của người dân miền Trung, đồng thời gợi niềm khâm phục ý chí vượt khó
Câu 5.Nhận xét về tình cảm của tác giả đối với miền trung được thể hiện trong đoạn trích:
- Thấu hiểu những khắc nghiệt của thiên nhiên và những khó khăn, vất vả mà người dân miền Trung phải gánh chịu
- Bộc lộ tình yêu, tình cảm gắn bó máu thịt và lòng trân trọng của tác giả đối với con người nơi đây .