Nguyễn Thanh Hà Anh
Giới thiệu về bản thân
1. Đặc điểm dân cư của Nhật Bản
- Dân số đông nhưng đang có xu hướng giảm dần.
- Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp, tuổi thọ trung bình cao.
- Dân số già hóa nhanh, tỉ lệ người cao tuổi lớn.
- Mật độ dân số cao, nhưng phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng ven biển và các đô thị lớn.
- Dân cư có trình độ học vấn và tay nghề cao, kỉ luật lao động tốt.
2. Ảnh hưởng của cơ cấu dân số đến phát triển kinh tế – xã hội
a. Thuận lợi
- Lực lượng lao động có trình độ cao, kỉ luật tốt → thúc đẩy phát triển khoa học – công nghệ và công nghiệp hiện đại.
- Tuổi thọ cao, chất lượng dân số tốt → góp phần nâng cao năng suất lao động.
- Dân cư tập trung ở đô thị → thuận lợi phát triển dịch vụ và công nghiệp.
b. Khó khăn
- Già hóa dân số nhanh → thiếu lao động trẻ.
- Chi phí cho phúc lợi xã hội và chăm sóc người già tăng cao.
- Tăng trưởng kinh tế có thể bị chậm lại do lực lượng lao động giảm.
Kết luận:
Cơ cấu dân số của Nhật Bản vừa tạo điều kiện phát triển kinh tế nhờ nguồn lao động chất lượng cao, vừa đặt ra nhiều thách thức do tình trạng già hóa dân số và thiếu lao động trẻ.
1. Đặc điểm địa hình
- Địa hình cao ở phía Tây, thấp dần về phía Đông:
Trung Quốc có cấu trúc địa hình bậc thang, cao ở phía Tây (Tây Tạng, Tân Cương) và thấp dần ra phía Đông (đồng bằng ven biển). - Địa hình đa dạng, phức tạp:
Bao gồm núi cao, sơn nguyên, cao nguyên, bồn địa, đồng bằng và đồi núi thấp. - Các dạng địa hình chính:
- Miền núi và cao nguyên chiếm phần lớn diện tích (khoảng 3/4 lãnh thổ), tiêu biểu như:
- Dãy Himalaya (có đỉnh Everest cao nhất thế giới)
- Cao nguyên Tây Tạng (được gọi là “nóc nhà thế giới”)
- Bồn địa và hoang mạc: Tân Cương, bồn địa Tarim, sa mạc Taklamakan, Gobi.
- Đồng bằng: tập trung ở phía Đông như đồng bằng Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam – là nơi dân cư đông đúc, phát triển kinh tế.
2. Đặc điểm đất đai
- Đất đai đa dạng, phân hóa rõ theo vùng:
- Miền Đông: đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng lớn → thuận lợi cho trồng trọt.
- Miền Trung và miền núi thấp: đất feralit (đất đỏ vàng) → thích hợp trồng cây công nghiệp.
- Miền Tây: đất khô cằn, hoang mạc, đất mặn → khó canh tác.
- Tài nguyên đất phong phú nhưng phân bố không đều:
- Đất tốt tập trung ở phía Đông (nơi đông dân).
- Phía Tây diện tích rộng nhưng đất xấu, ít sử dụng được cho nông nghiệp.
Kết luận
- Trung Quốc có địa hình phức tạp, phân bậc rõ rệt và đất đai đa dạng nhưng phân bố không đồng đều.
- Điều này ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư và phát triển kinh tế của đất nước.
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2: các tác phẩm của nhà văn Andersen được gợi nhắc :
+ nàng tiên cá
+ cô bé bán diêm
Câu 3 :
tác dụng của việc các tác phẩm của nhà văn Andersen:
+ tạo màu sắc cổ tích cho văn bảm , từ đó tăng sức hấp dẫn và chiều sâu cho nội dung
+ tạo ra những liên tưởng thú vị , giàu ý nghĩa về nhân văn về tình yêu và sự hy sinh
Câu 4 :
biện pháp tu từ so sánh ;" biển mặn mòi như nước mắt của em " có tác dụng :
+ tăng sự sinh động , gợi hình gợi cảm cho diễn đạt
+ nhấn mạnh sự hy sinh , nỗi đau và lòng khát khao tình yêu cháy bỏng của nhân vật " em"
+ gợi lên sự đồng cảm sâu sắc với số phận nhân vật trong cổ tích
Câu 5 :
cảm nhận về vẻ đẹp của nhân vật trữ tình trong khổ thơ cuối :
+ nhân vật trữ tình hiện lên với vẻ đẹp của sự lạc quan, luôn hướng về tương lai tươi sáng phía trước
+ thể hiện một niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống và con người . dù đối mặt với" tuyết lạnh " , " bão tố" hay những điều " dang dở " nhân vật vẫn giữ được ngọn lửa tình yêu nguyên vẹn và nồng cháy ( hình ảnh que diêm cuối cùng )
+ khẳng định sức mạnh của tình yêu có thể vượt qua mọi thử thách , nghiệt ngã của cuộc đời
Câu 1 :
đoạn trích được viết theo thể thơ : tự do
Câu 2 :
Hai hình ảnh cho thấy sự khắc nghiệt của thiên nhiên miền trung :
+ mảnh đất miền trung nghèo , khắc nghiệt , khô cằn
+ con người miền trung giày tình cảm , chân thật , đậm chất tình nghĩa và kiên cường trước khó khăn
Câu 4 :
việc vận dụng thành ngữ trong câu " mảnh đất nghèo mỏng tới không kịp rớt " có tác dụng :
+nhấn mạnh sự nghèo khó , khô cằn của đất đai miền trung
+ làm câu thơ gợi hình ,sinh động và giàu cảm xúc hơn
Câu 5 :
- tình cảm của tác giả đối với miền trung :
+ yêu thương , gắn bó sâu sắc
+ xót xa trước sự nghèo khó , khắc nghiệt của thiên nhiên
+ trân trọng , cảm phục con người miền trung giàu tình nghĩa
Câu 1 :
Thể thơ : tự do
Câu 2 :
Nhân vật trữ tình bày tỏ lòng biết ơn đối với :
+ những cánh sẻ nâu
+ mẹ
+ trò chơi tuổi nhỏ
+ tiếng việt
+ những dấu chân , con đường đời , việc đi học
=> đó là những điều bình dị đã nuôi dưỡng và giúp con người trưởng thành
Câu 3 :
dấu ngoặc kép trong câu : " chuyền chuyền một .." có tác dụng :
+ dẫn lại lời nói , đồng dao của trò chơi trẻ con
+ làm nổi bật kỉ niệm tuổi thơ hồn nhiên , thân thuộc
Câu 4 :
Phép lặp cú pháp : " biết ơn ..." lặp lại ở đầu nhiều dòng thơ
- Hiệu quả :
+ nhấn mạnh tình cảm biết ơn sâu sắc cảu nhân vật trữ tình
+ tạo nhịp điệu tha thiết , cảm xúc dâng lên cho bài thơ
Câu 5 :
Thông điệp ý nghĩa :
con người cần biết trân trọng và biết ơn những điều bình dị trong cuộc sống như gia đình tuổi thơ , tiếng mẹ đẻ và những trải nghiệm giúp chúng ta trưởng thành