🌙꧁༺Huyết Nguyệt Sát Thần༻꧂🌙 (╬ಠ益ಠ)
Giới thiệu về bản thân
đúng rồi
ko nhắn ling tinh
Quả được coi là chua nhất thế giới thường được cho là khế tàu (hay còn gọi là khế kiểng, tên khoa học là Averrhoa bilimbi).
bài 6
a) Chứng minh chia hết cho 300
Ta có:
\(4^{n + 3} + 4^{n + 2} - 4^{n + 1} - 4^{n}\)
Đặt \(4^{n}\) ra ngoài:
\(= 4^{n} \left(\right. 4^{3} + 4^{2} - 4 - 1 \left.\right) = 4^{n} \left(\right. 64 + 16 - 4 - 1 \left.\right) = 4^{n} \cdot 75\)
Mà:
\(75 = 3 \cdot 25 , 4^{n} = 2^{2 n}\)
⇒ biểu thức chia hết cho \(3\) và \(4\) và \(25\)
⇒ chia hết cho \(300\)
b) Xác suất mở đúng két
Các số có 3 chữ số từ các chữ số \(1 , 2 , 3\) (không lặp):
\(3 ! = 6 \&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}}\)
Chỉ có 1 số đúng
⇒ Xác suất:
\(P = \frac{1}{6}\)
Đáp án:
a) Chia hết cho \(300\)
b) \(\frac{1}{6}\)
bài 7
a) Chứng minh tam giác \(A B F\) cân
Vì:
- \(B F \parallel A C\)
- Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) ⇒ \(\angle A B C = \angle A C B\)
⇒ \(\angle A B F = \angle B F A\)
⇒ \(A B = A F\)
⇒ Tam giác \(A B F\) cân tại \(A\)
b) Tính góc \(D A F\)
Vì:
- \(A D\) là phân giác ⇒ \(\angle B A D = \angle D A C\)
- \(B F \parallel A C\) ⇒ \(\angle B A F = \angle B A C\)
⇒ \(\angle D A F = \angle D A C\)
Mà \(\angle D A C = \frac{1}{2} \angle B A C\)
⇒ \(\angle D A F = \frac{1}{2} \angle B A C\)
c) Tỷ số diện tích
Do:
- \(C E = C A\) ⇒ \(C\) là trung điểm của \(A E\)
- \(B F \parallel A C\)
⇒ \(F\) là trung điểm của \(D E\)
⇒ \(D F = F E\)
Hai tam giác \(C D E\) và \(A D F\):
- Cùng chiều cao (vì chung đường song song)
- Đáy: \(D E = 2 D F\)
⇒
\(\frac{S_{C D E}}{S_{A D F}} = 2\)
Kết luận:
a) \(A B = A F\)
b) \(\angle D A F = \frac{1}{2} \angle B A C\)
c) \(\frac{S_{C D E}}{S_{A D F}} = 2\)
Xác suất thực nghiệm = (số lần xuất hiện) / (tổng số lần thử = 20)
- Màu xanh:
\(P = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}\)
- Màu vàng:
\(P = \frac{5}{20} = \frac{1}{4}\)
- Màu đỏ:
\(P = \frac{2}{20} = \frac{1}{10}\)
Đáp án:
- Xanh: \(\frac{3}{10}\)
- Vàng: \(\frac{1}{4}\)
- Đỏ: \(\frac{1}{10}\)
Gọi quãng đường \(A B = S\) (km).
Vận tốc:
- Xe 1: \(v_{1} = \frac{S}{5}\)
- Xe 2: \(v_{2} = \frac{S}{4}\)
Gọi thời gian gặp nhau là \(t\) (giờ).
Quãng đường mỗi xe đi:
Theo đề:
\(s_{2} - s_{1} = 20 \Rightarrow \left(\right. \frac{S}{4} - \frac{S}{5} \left.\right) t = 20 \Rightarrow \frac{S}{20} t = 20 \Rightarrow S t = 400 \left(\right. 1 \left.\right)\)Mặt khác:
\(s_{1} + s_{2} = S \Rightarrow \left(\right. \frac{S}{5} + \frac{S}{4} \left.\right) t = S \Rightarrow \frac{9 S}{20} t = S \Rightarrow \frac{9}{20} t = 1 \Rightarrow t = \frac{20}{9}\)Thay vào (1):
\(S \cdot \frac{20}{9} = 400 \Rightarrow S = 180\)Đáp án: \(180\) km
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:
1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.
- Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
- Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
- Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.
1. Baking soda (muối nở)
- Công thức: \(N a H C O_{3}\)
- Tính chất: bazơ yếu
- Dùng trong:
- Nấu ăn (làm bánh nở)
- Khử mùi, làm sạch
- Trung hòa axit nhẹ
- 2. Soda công nghiệp (soda ash)
- Công thức: \(N a_{2} C O_{3}\)
- Tính chất: bazơ mạnh hơn
- Dùng trong:
- Sản xuất thủy tinh
- Chất tẩy rửa
- Xử lí nước
- Khác nhau chính
- Công thức: \(N a H C O_{3}\) vs \(N a_{2} C O_{3}\)
- Độ bazơ: baking soda yếu hơn
- Ứng dụng: baking soda dùng trong thực phẩm, soda công nghiệp thì không dùng ăn
Khi bị ong đốt, nọc ong thường có tính axit.
Còn vôi (Ca(OH)₂) là một chất có tính bazơ.
→ Khi bôi vôi lên vết đốt, bazơ sẽ trung hòa axit trong nọc ong, làm giảm:
- Đau
- Rát
- Sưng
Kết luận:
Bôi vôi giúp trung hòa nọc ong nên làm dịu vết đốt.