🌙꧁༺Huyết Nguyệt Sát Thần༻꧂🌙 (╬ಠ益ಠ)
Giới thiệu về bản thân
- Vải sợi nhân tạo (hay còn gọi là vải sợi bán tổng hợp):
- Nguồn gốc: Được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa,... thông qua quy trình xử lý hóa học.
- Ví dụ: Vải Viscose, vải Acetate, vải Modal.
- Vải sợi tổng hợp:
- Nguồn gốc: Được chế tạo từ các hợp chất hóa học có nguồn gốc từ than đá, dầu mỏ, khí đốt.
- Ví dụ: Vải Polyester (PE), vải Nylon (PA), vải Spandex, vải Acrylic.
hay
"Where is my umbrella?" she asked."How do you learn English?" Martin asked us."Do I have to do it?" he asked."Where have you been?" the mother asked her daughter. (Hoặc: "Where did you go?")"Which dress do you like best?" she asked her boyfriend."What are you doing?" she wanted to know."Are you going to the cinema?" he wanted to know."Who speaks English?" the teacher wanted to know."How do you know that?" she asked me."Where did you meet her?" my friend asked me. (Hoặc: "Where have you met her?")
Đáp án: Cái mào con gà trống. 😎😎😎😎😎
đúng rồi
ko nhắn ling tinh
Quả được coi là chua nhất thế giới thường được cho là khế tàu (hay còn gọi là khế kiểng, tên khoa học là Averrhoa bilimbi).
bài 6
a) Chứng minh chia hết cho 300
Ta có:
\(4^{n + 3} + 4^{n + 2} - 4^{n + 1} - 4^{n}\)
Đặt \(4^{n}\) ra ngoài:
\(= 4^{n} \left(\right. 4^{3} + 4^{2} - 4 - 1 \left.\right) = 4^{n} \left(\right. 64 + 16 - 4 - 1 \left.\right) = 4^{n} \cdot 75\)
Mà:
\(75 = 3 \cdot 25 , 4^{n} = 2^{2 n}\)
⇒ biểu thức chia hết cho \(3\) và \(4\) và \(25\)
⇒ chia hết cho \(300\)
b) Xác suất mở đúng két
Các số có 3 chữ số từ các chữ số \(1 , 2 , 3\) (không lặp):
\(3 ! = 6 \&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}}\)
Chỉ có 1 số đúng
⇒ Xác suất:
\(P = \frac{1}{6}\)
Đáp án:
a) Chia hết cho \(300\)
b) \(\frac{1}{6}\)
bài 7
a) Chứng minh tam giác \(A B F\) cân
Vì:
- \(B F \parallel A C\)
- Tam giác \(A B C\) cân tại \(A\) ⇒ \(\angle A B C = \angle A C B\)
⇒ \(\angle A B F = \angle B F A\)
⇒ \(A B = A F\)
⇒ Tam giác \(A B F\) cân tại \(A\)
b) Tính góc \(D A F\)
Vì:
- \(A D\) là phân giác ⇒ \(\angle B A D = \angle D A C\)
- \(B F \parallel A C\) ⇒ \(\angle B A F = \angle B A C\)
⇒ \(\angle D A F = \angle D A C\)
Mà \(\angle D A C = \frac{1}{2} \angle B A C\)
⇒ \(\angle D A F = \frac{1}{2} \angle B A C\)
c) Tỷ số diện tích
Do:
- \(C E = C A\) ⇒ \(C\) là trung điểm của \(A E\)
- \(B F \parallel A C\)
⇒ \(F\) là trung điểm của \(D E\)
⇒ \(D F = F E\)
Hai tam giác \(C D E\) và \(A D F\):
- Cùng chiều cao (vì chung đường song song)
- Đáy: \(D E = 2 D F\)
⇒
\(\frac{S_{C D E}}{S_{A D F}} = 2\)
Kết luận:
a) \(A B = A F\)
b) \(\angle D A F = \frac{1}{2} \angle B A C\)
c) \(\frac{S_{C D E}}{S_{A D F}} = 2\)
Xác suất thực nghiệm = (số lần xuất hiện) / (tổng số lần thử = 20)
- Màu xanh:
\(P = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}\)
- Màu vàng:
\(P = \frac{5}{20} = \frac{1}{4}\)
- Màu đỏ:
\(P = \frac{2}{20} = \frac{1}{10}\)
Đáp án:
- Xanh: \(\frac{3}{10}\)
- Vàng: \(\frac{1}{4}\)
- Đỏ: \(\frac{1}{10}\)
Gọi quãng đường \(A B = S\) (km).
Vận tốc:
- Xe 1: \(v_{1} = \frac{S}{5}\)
- Xe 2: \(v_{2} = \frac{S}{4}\)
Gọi thời gian gặp nhau là \(t\) (giờ).
Quãng đường mỗi xe đi:
Theo đề:
\(s_{2} - s_{1} = 20 \Rightarrow \left(\right. \frac{S}{4} - \frac{S}{5} \left.\right) t = 20 \Rightarrow \frac{S}{20} t = 20 \Rightarrow S t = 400 \left(\right. 1 \left.\right)\)Mặt khác:
\(s_{1} + s_{2} = S \Rightarrow \left(\right. \frac{S}{5} + \frac{S}{4} \left.\right) t = S \Rightarrow \frac{9 S}{20} t = S \Rightarrow \frac{9}{20} t = 1 \Rightarrow t = \frac{20}{9}\)Thay vào (1):
\(S \cdot \frac{20}{9} = 400 \Rightarrow S = 180\)Đáp án: \(180\) km