Giàng Mí Chứ
Giới thiệu về bản thân
Câu 1:
Cốt truyện theo mô hình quen thuộc của truyện thơ nôm (gặp gỡ -gia biến - đoàn tụ). Ngôn ngữ giàu chất tự sự - trữ tình sử dụng thể thơ lục bát truyền thống hình thức đối thoại vận dụng nhiều điển cố điển tích biện pháp tu từ,... Nhân vật chính đại diện cho ước mơ khát vọng của tác giả. Sắp xếp được hệ thống y hợp lý theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. Lựa chọn được các thao tác lập luận phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. Lập luận chặt chẽ thuyết phục lý lẽ sắt đá bằng chứng tiêu biểu phù hợp. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý lẽ và bằng. chứng đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. Thể hiện suy nghĩ sâu sát về vấn đề nghị luận có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2:
Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. Triển khai vấn đề nghị luận "lòng tốt" là sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ vật chất hoạt tinh thần đối với những người xung quanh."chữa lành cái vết thương"là xoa dịu, hàn còn những nỗi đau về tinh thần (như mất mát, tổn thương, thất vọng,...) và cả thể xác (bệnh tật, thương tật,...)."sắc sảo"ở đây không chị sự thông minh, lanh lợi mà còn là sự tỉnh táo, sản suất, biết phân biệt đúng sai, phải trái, biết cách thể hiện lòng tốt một cách hiệu quả và phù hợp."con số không tròn trĩnh"là sự vô nghĩa, không có giá trị, thậm chí còn gây hại. Tóm lại. Ý chiến để bài đưa ra có ý nghĩa khẳng định lòng tốt là một đức tính quý báu, nhưng nó cần được thể hiện một cách khôn ngoan, có suy xét, nếu không sẽ trở nên vô ích, thậm chí Phạm tác dụng. Vai trò của lòng tốt chữa lành các vết thương, Hàn đáng những nỗi đau về tâm hồn của con người. Lòng tốt mang lại sự ấm áp, niềm tin và hi vọng cho con người, giúp họ vượt qua khó khăn, nghịch cảnh. Lòng tốt tạo nên những mối quan hệ tốt đẹp, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái. (Ví dụ: những hoạt động thiện nguyện, giúp đỡ người và khó khăn,...). Bàn luận về sự cần thiết của tính"sắc sảo"trong lòng tốt, lòng tốt mà không có sự suy xét có thể bị lợi dụng, trở thành công cụ cho kẻ xấu. Lòng tốt được thể hiện không đúng cách có thể gây ra những hậu quả không mong muốn. (Ví dụ: giúp đỡ người lười biến bằng cách làm hết việc cho họ,...)."sắc sảo"giúp chúng ta nhận diện đúng đối tượng cần giúp đỡ, lựa chọn cách thức giúp đỡ phù hợp, hiệu quả. Lòng tốt và sắc sảo là hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, lòng tốt là gốc rễ, sắc sảo là phương tiện. Hai yếu tố này bổ sung cho nhau tạo nên một lòng tốt trọn vẹn. Phê phán những hành vi lợi dụng lòng tốt của người khác, có tin thần hoài nhị tích cực để không rơi vào bẫy của người kể lợi dụng. Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân. Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. Do quan điểm và hệ thống, lập luận chặt chẽ, thuyết phục. Lý lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
Câu 1:
Thể thơ của văn bản trên Là thể thơ lục bát
Câu 2:
Hai nhân vật từ hải và Thuý Kiều gặp nhau ở lầu xanh
Câu 3:
Nhận xét về ngôn ngữ nói của nhân vật Thuý Kiều qua bốn câu thơ: dịu dàng, từ tốn, sử dụng điển cố, điển tích, vận dụng lỗi nói ẩn dụ, bóng gió để gởi gắm tâm tư, tình cảm của bản thân
Câu nhận xét về nhân vật từ Hải qua đoạn trích:
+ Ngoại hình: oai phong lẫn liệt, đúng hình mẫu một anh hùng.
+Ngôn ngữ: nhẹ nhàng, từ tốn, hào sảng, phóng khoáng.
+Hành động: tôn trọng Kiều, ( "thiếp danh đưa đến lầu hồng"), xem kiều như người tri kỉ, tiếu Kiều ra khỏi lầu xanh, cùng Kiều " phỉ nguyền sánh phượng, đẹp duyên cưỡi rồng."hành động nhanh chóng. dứt khoát
Câu 5:
-tình cảm / cảm xúc của bản thân:
+Ngưỡng mộ đối với từ hải.
-trân trọng đối với Thúy Kiều.
+Vui mừng với kết thúc viên mãn,...