Giàng Thị Ly

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Giàng Thị Ly
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1:

Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật (hoặc có thể gọi là thơ Nôm Đường luật)

Câu 2:

Các hình ảnh: một mai, một cuốc, một cần câu

Ý nghĩa: Đây nhữngnông cụ quen thuộc của người nông dân. Qua đó, ta thấy tác giả tự nguyện gắn bó với cuộc sống lao động chân tay giản dị, vui thú điền viên như một lão nông thực thụ, xa rời danh lợi

Câu 3:

Biện pháp liệt kê: Một mai, một cuốc, một cần câu.

Tác dụng:

Về nội dung: Liệt kê các vật dụng lao động gắn liền với đời sống thôn quê. Điệp từ “một ” nhấn mạnh sự sẵn sàng, tư thế chủ động và sự ung dung, tự tạ của nhà thơ trong cuộc sống mới.

Về nghệ thuộc: Tạo nhịp điệu thong thả, chậm rãi, thể hiện tâm thế nhàn tản, không chút vướng bận ưu phiền của tác giả. Câu 4điểm đặc biệt: Tác giả đã sử dụng cách nói ngược ( phản ngôn).

“ Ta dại ” : Tìm đến “ nơi vắng vẻ ” ( nơi tĩnh lặng, không mành danh lợi). Cái “dại ” ở đây thực chất là cái khôn của bậc đại trí, biết giữ mình trong sạch, xa rời chốn thị phi.

“Người khôn”: Tìm đến “ chốn lao xao” ( nơi cửa quyền, tranh giành địa vị). Cái “ khôn ” này thực ra lại là cái “dại” Vì đánh mất đi sự thanh thản và bản ngã của chính mình.

Ý nghĩa: Thể hiện sự kiêu hãnh, bản Lĩnh trước thói đời và triết lý sống lánh đục tìm trong của Nguyễn Bỉnh khiêm.

Câu 5:

Qua bài thơ, ta thấy hiện lên một Nguyễn Bỉnh Khiêm với nhân cách cao khiết va tâm hồn Uyên bác. Ông là người yêu tự do, trọng nghĩa khinh tài, sẵn sàng từ bỏ vinh hoa Phú quý để sống cuộc đời thanh bạch, gần gũi với thiên nhiên. Dù lui về ở ẩn, ông vẫ giữ cho mình một trí tuệ sáng suốt, nhìn thấu sự giả tạo của chốn quan trường để chọn lối sống “ nhàn” - nhàn thân nhưng không nhàn tâm. Vẻ đẹp ấy không chỉ nằm ở lối sống giản dị mà còn ở bản lĩnh giữ gìn thiên tính, không bị cuốn theo vong xoáy danh lợi tầm thường.


Câu 1:

Mở đoạn: Dẫn dắt và nêu vấn đề: Trong xã hội hiện đại đầy biến động, lối sống chủ động chính là chìa khóa vàng để mỗi cá nhân khẳng định giá trị bản thân. Thân đoạn: Giải thích: Sống chủ động là khả năng tự mình đưa ra quyết định, tự giác hành động, không dựa dẫm hay chờ đợi sự tác động từ bên ngoài. Tầm quan trọng: Giúp chúng ta nắm bắt cơ hội kịp thời, không bị tụt hậu trong cuộc cách mạng công nghệ. Tạo ra tâm thế tự tin, bản lĩnh để đối mặt và vượt qua những khó khăn, nghịch cảnh. Giúp con người làm chủ thời gian và cuộc đời mình, sống có mục đích và ý nghĩa hơn. Phản đề: Phê phán lối sống thụ động, luôn chờ đợi may mắn hoặc đùn đẩy trách nhiệm cho người khác. Kết đoạn: Bài học nhận thức và hành động: Hãy rèn luyện sự chủ động từ những việc nhỏ nhất để sẵn sàng bước tới thành công.

Câu 2:

Sự sống tràn trề: Tác giả sử dụng các động từ mạnh như "đùn đùn", "phun", "giương" để diễn tả sức sống mãnh liệt của thiên nhiên. Màu xanh của hòe, sắc đỏ của thạch lựu, hương thơm của sen hòa quyện tạo nên bức tranh đa sắc, đa hương. Âm thanh cuộc sống: Tiếng "lao xao" chợ cá, tiếng "dắng dỏi" ve kêu gợi lên một cuộc sống thanh bình, ấm no nơi làng quê. Đó không chỉ là âm thanh của tự nhiên mà là âm thanh của hạnh phúc con người.

Tâm thế: Dù đang "hóng mát" (nhàn rỗi về thân xác) nhưng tâm hồn Nguyễn Trãi luôn đau đáu vì dân, vì nước. Điển tích "Đàn của vua Thuấn": Tác giả ước có chiếc đàn của vua Nghiêu, vua Thuấn để gảy khúc Nam phong, cầu nguyện cho nhân dân khắp mọi nơi được hưởng cuộc sống ấm no, hạnh phúc ("Dân giàu đủ khắp đòi phương"). Tư tưởng nhân nghĩa: Đây là đỉnh cao của tư tưởng Ức Trai: Hạnh phúc của cá nhân luôn gắn liền với sự thái bình của đất nước.

Nghệ thuật: Ngôn ngữ tiếng Việt giản dị, giàu hình ảnh; sử dụng câu thơ lục ngôn (6 chữ) xen kẽ thất ngôn tạo nhịp điệu độc đáo. Nội dung: Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên thiết tha và tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng của danh nhân văn hóa thế giới Nguyễn Trãi.













Câu 1:

Thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2:

Công cụ lao động: Một mai, một cuốc, một cần câu. Đây là những vật dụng gắn liền với nhà nông và thú vui tao nhã của ẩn sĩ. Thức ăn: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá (những món ăn dân dã, sẵn có theo mùa).

Câu 3:

Biện pháp liệt kê: mai, cuốc, cần câu. Tác dụng: Về nội dung: Liệt kê những công cụ lao động quen thuộc của người nông dân. Qua đó, thể hiện tư thế sẵn sàng lao động, lối sống giản dị và sự gắn bó với thôn quê của tác giả. Về nghệ thuật: Tạo nhịp điệu thong dong, chậm rãi (2/2/3), diễn tả tâm thế ung dung, tự tại, mặc kệ những xô bồ, toan tính bên ngoài.

Câu 4:

Sự đặc biệt: Đây là cách nói ngược (nghịch lí) đầy mỉa mai và thông thái. "Nơi vắng vẻ": Là nơi thiên nhiên tĩnh lặng, không có tranh giành quyền lực, tiền tài. Tác giả tự nhận mình "dại" khi chọn nơi này, nhưng thực chất đó là cái "khôn" của người đại trí, giữ cho tâm hồn thanh thản. "Chốn lao xao": Là nơi cửa quyền, nhiều cạm bẫy và sự bon chen. Người đời cho đó là "khôn" khi tìm đến để cầu danh lợi, nhưng với tác giả, đó lại là cái "dại" vì đánh mất bản ngã. Kết luận: Qua cách nói ngược này, tác giả khẳng định triết lí sống "Nhàn": xa lánh danh lợi, giữ gìn nhân cách cao thượng.

Câu 5:

Nguyễn Bỉnh Khiêm hiện lên qua văn bản với một vẻ đẹp nhân cách cao khiết và trí tuệ uyên thâm. Ông không chỉ là một danh sĩ ẩn dật mà còn là một con người giàu lòng tự trọng, dám từ bỏ danh lợi, quyền quý để tìm về với cuộc sống thuần khiết giữa thiên nhiên. Vẻ đẹp ấy nằm ở lối sống giản dị, tự cung tự cấp và tâm thế ung dung, tự tại trước mọi biến động của thời cuộc. Qua quan niệm "dại – khôn", ta thấy một bản lĩnh vững vàng, không bị cuốn vào vòng xoáy hư danh, khẳng định một nhân cách thanh cao, "trung hiếu" với chính tâm hồn mình.