Vũ Thái Sơn

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vũ Thái Sơn
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Gọi công thức của muối carnallite cần xác định là: KCI.MgCl2.nH2O. Ta có khối lượng nước mất đi trong muối carnallite trên sau khi nung là: m H2O = 5,55 - 3,19 = 2,16g n H2O = 2,16: 18 = 0,16 mol Phương trình hóa học của phản ứng: MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl 0,02 0,02 Mg(OH)2 → MgO + H2O 0,02 0,02 Khối lượng kết tủa giảm 0,36 g là khối lượng của nước n H2O = 0,36: 18 = 0,02 mol 0,02 mol n Mg(OH)2 = ta có: n Mg(OH)2 0,02 = n MgCl2 = n muối carnallite 0,02 M muối = = 277,539 + 35,5 + 24 + 35,5.2 + n.18 = 277,5 n = 6 ← Vậy công thức hóa học của các phản ứng phân hủy: KCI.MgCl2.6H2O.

a) Hoàn thành sơ đồ Sơ đồ chuyển hóa thể hiện sự thay đổi phối tử và màu sắc của ion Cu2+: CuSO4(trắng)+H2O→ [Cu(H2O)6]SO4(xanh) →[Cu(OH)2(H2O)4](xanh nhạt) +NH3. +OH-(NH3)4(H2O)2](OH)2(xanh đậm) [Cu Chuyển đổi 1: CuSO4 (khan, màu trắng) tan trong nước tạo phức aqua màu xanh dương: [ Cu(H2O)6]2+. Chuyển đổi 2: Thêm NaOH (OH-) vào dung dịch phức trên, OH thay thế phối tửH2O tạo kết tủa xanh nhạt: [Cu(OH)2(H2O )4]. Chuyển đổi 3: Thêm NH3 dư, NH3 thay thế OH và H2O tạo phức amine xanh đậm: [Cu (NH3)4(H2O)2]2+. b) Phức chất có dạng bát diện Trong sơ đồ trên, các phức chất có dạng bátdiện (số phối trí 6) là: 1. [Cu(H2O)6]SO4 (Phức

aquachromium(II)). 2. [Cu(OH)2(H2O)4] (Phức hydroxo). 3. [Cu(NH3)4(H2O)2](OH)2 (Phức amine)

Những tính chất vật lí chung của kim loại là dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim

(1) Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑

(2) MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ +2NaCl

(3) Mg(OH)2→MgO + H2O

(4) MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

1:phương pháp nhiệt luyện: Nguyên tắc:Dùng các chất khử như C, CO, H₂ hoặc kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại trong hợp chất về kim loại tự do Áp dụng:Kim loại trung bình, yếu (Fe, Cu, Zn, Pb,.....)

Vd:Fe2O3+3CO->2Fe+3CO2 2:Phương pháp điện phân Nguyên tắc: Dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong dung dịch hoặc chất nóng chảy. Áp dụng: Kim loại rất hoạt động (Na, K, Ca, Al…) → điện phân nóng chảy Kim loại yếu hơn (Cu, Ag…) → điện phân dung dịch

Vd:2Al2O3->4Al+3O2(đpnc) 3. Phương pháp thủy luyện Nguyên tắc: Dùng dung dịch thích hợp hòa tan quặng, sau đó dùng kim loại mạnh hơn để đẩy kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch.

Vd:Fe+CuSO4->FeSO4 +Cu Áp dụng: Kim loại yếu (Cu, Ag, Au…)