Đặng Thị Nguyệt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Đặng Thị Nguyệt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

a) Hình ảnh minh hoạ cho phương pháp thụ phấn nhân tạo. Ý nghĩa: Giúp tăng khả năng thụ phấn. Tăng tỉ lệ đậu quả, tạo hạt. Nâng cao năng suất cây trồng. b) Người nông dân có thể áp dụng phương pháp này cho cây lúa. Vì: Thụ phấn nhân tạo giúp tăng khả năng thụ phấn. Tăng tỉ lệ tạo hạt. Từ đó nâng cao năng suất lúa

Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật: Tạo ra cá thể mới. Duy trì nòi giống. Truyền đặc điểm di truyền từ bố mẹ sang con. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính: Sinh sản vô tính Sinh sản hữu tính Chỉ cần 1 cơ thể mẹ Cần cơ thể đực và cái Không có sự hợp nhất giao tử Có sự hợp nhất giao tử đực và cái Con giống mẹ Con mang đặc điểm của cả bố và mẹ

Động vật có 2 hình thức phát triển: Phát triển không qua biến thái: con non sinh ra có hình dạng gần giống con trưởng thành. Ví dụ: gà, mèo, chó,… Phát triển qua biến thái: con non có hình dạng khác con trưởng thành và phải biến đổi mới thành trưởng thành. Ví dụ: Biến thái hoàn toàn: bướm, ruồi, muỗi,… Biến thái không hoàn toàn: châu chấu, gián,…

1. Thay đổi trong giai đoạn dậy thì: Thể chất: cơ thể lớn nhanh, tăng chiều cao, cân nặng; xuất hiện đặc điểm sinh dục phụ (ví dụ: nam vỡ giọng, mọc râu; nữ phát triển ngực, có kinh nguyệt). Sinh lí: cơ quan sinh dục hoàn thiện, có khả năng sinh sản. Tâm lí: dễ xúc động, muốn khẳng định bản thân, quan tâm đến bạn khác giới. 2. Vì sao cần hạn chế tảo hôn: Cơ thể chưa phát triển hoàn thiện → ảnh hưởng sức khỏe mẹ và con. Dễ dẫn đến bỏ học, khó khăn kinh tế, chất lượng cuộc sống thấp. Ảnh hưởng đến giống nòi và xã hội. 3. Cách hạn chế: Tuyên truyền, giáo dục về sức khỏe sinh sản và pháp luật. Nâng cao nhận thức của người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện học tập, phát triển kinh tế để không kết hôn sớm.

Ứng dụng trong trồng trọt: gieo trồng, thu hoạch đúng thời điểm (ví dụ: thu hoạch lúa khi chín). → Cơ sở khoa học: mỗi loài có vòng đời và các giai đoạn sinh trưởng – phát triển khác nhau, đạt năng suất cao nhất ở một thời điểm nhất định. Ứng dụng trong chăn nuôi: cho vật nuôi sinh sản đúng thời kì, nuôi dưỡng theo từng giai đoạn (con non, trưởng thành). → Cơ sở khoa học: cơ thể sinh vật phát triển theo chu kì, mỗi giai đoạn có nhu cầu dinh dưỡng và khả năng sinh sản khác nhau. Ứng dụng trong phòng trừ sâu hại: diệt sâu ở giai đoạn dễ bị tiêu diệt (ấu trùng). → Cơ sở khoa học: sâu hại có vòng đời biến thái, một số giai đoạn yếu hơn và dễ bị tác động. Ứng dụng trong bảo tồn: bảo vệ sinh vật vào mùa sinh sản. → Cơ sở khoa học: sinh vật cần thời gian và điều kiện thích hợp để sinh sản, duy trì nòi giống.

Sinh trưởng: là sự tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. → Dấu hiệu: cơ thể to lên, nặng hơn. Phát triển: là sự biến đổi về chất, gồm phân hoá tế bào, hình thành cơ quan và hoàn thiện chức năng sống. → Dấu hiệu: cơ thể hoàn thiện dần về cấu tạo và chức năng, có khả năng sinh sản. Ví dụ minh hoạ: Ở cây: cây non lớn lên cao hơn (sinh trưởng), sau đó ra hoa, kết quả (phát triển). Ở động vật: trẻ em lớn lên về chiều cao, cân nặng (sinh trưởng), đến tuổi dậy thì có khả năng sinh sản (phát triển).