Triệu Thị Huyền Mới
Giới thiệu về bản thân
sinh vật nhân sơ Là nhóm sinh vật có tế bào chưa có nhân hoàn chỉnh. Vật chất di truyền nằm tự do trong tế bào. Cấu tạo đơn giản, kích thước nhỏ. Sinh sản chủ yếu bằng phân đôi. Đại diện: vi khuẩn, xạ khuẩn,… Đặc điểm Không có màng nhân. Không có bào quan có màng bao bọc. Sinh trưởng và sinh sản nhanh. Vi sinh vật nhân thực Là nhóm sinh vật có tế bào có nhân hoàn chỉnh. Nhân được bao bọc bởi màng nhân. Cấu tạo phức tạp hơn nhân sơ. Có nhiều bào quan trong tế bào. Đại diện: nấm men, nấm mốc, tảo đơn bào, động vật nguyên sinh,… Đặc điểm Có màng nhân rõ ràng. Có các bào quan như ti thể, lưới nội chất,… Kích thước lớn hơn vi sinh vật nhân sơ. Sinh sản bằng nhiều hình thức: phân đôi, nảy chồi, bào tử,…
Giải đoạn nhân lên của virus :
1 hấp phụ ,2 xâm nhập ,3 sinh tổng hợp ,4 lắp ráp ,5 phóng thích
Cơ chế gây bệnh của virus Virus xâm nhập vào cơ thể rồi nhân lên trong tế bào chủ. Quá trình này phá hủy hoặc làm rối loạn hoạt động bình thường của tế bào. Khi nhiều tế bào bị tổn thương sẽ làm cơ quan bị suy giảm chức năng và gây bệnh.
Sử dụng virus trong công nghệ sinh học
Sản xuất vắc-xin
Sử dụng trong công nghệ sinh hịc
Sản xuất thuốc trừ sâu sinh học
Điều chế bằng thực khuẩn thể
Phục vụ nghiên cứu khoa gọc
Câu 1
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên là : Tự sự
Câu 2 (0.5 điểm): Nhân vật trung tâm của đoạn trích là Bê-li-cốp. Câu 3 (1.0 điểm): Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất. Tác dụng: + Tăng tính chân thực, khách quan: Người kể là nhân vật trực tiếp chứng kiến và sống cùng Bê-li-cốp nên câu chuyện có độ tin cậy cao. + Thể hiện rõ thái độ, cảm xúc của người kể (vừa châm biếm, vừa phê phán, vừa ngán ngẩm). + Góp phần làm nổi bật bầu không khíngột ngạt, sợ hãi bao trùm cả trường học và thành phố. Câu 4 (1.0 điểm): Những chi tiết miêu tả chân dung Bê-li-cốp: + Đi giày cao su, cầm ô, mặc áo bành tô ấm cốt bông.+ Chiếc bao là ẩn dụ cho việc không dám bước ra khỏi vòng an toàn của mình.