Nguyễn Chí Hiếu
Giới thiệu về bản thân
=1.21+3.41+5.61+...+49.501
\(A = \left(\right. 1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{5} + . . . + \frac{1}{49} \left.\right) - \left(\right. \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + . . . + \frac{1}{50} \left.\right)\)
\(A = \left(\right. 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + . . . + \frac{1}{49} + \frac{1}{50} \left.\right) - 2 \left(\right. \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + . . . + \frac{1}{50} \left.\right)\)
\(A = \left(\right. 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} + \frac{1}{5} + \frac{1}{6} + . . . + \frac{1}{49} + \frac{1}{50} \left.\right) - \left(\right. 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{3} + . . . + \frac{1}{25} \left.\right)\)
\(A = \frac{1}{26} + \frac{1}{27} + . . . + \frac{1}{49} + \frac{1}{50} < \frac{1}{26} + \frac{1}{26} + \frac{1}{26} + . . . + \frac{1}{26} = \frac{25}{26} < 1.\)
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 với thị trường châu Âu là:
\(135 , 45 - 88 , 18 = 47 , 27\) (tỉ USD)
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 với thị trường châu Mỹ là:
\(47 , 27.156 , 32\) (tỉ USD)
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với thị trường châu Á lớn hơn tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam với thị trường châu Âu và châu Mỹ là:
\(135 , 45 - \left(\right. 47 , 27 + 73 , 89 \left.\right) = 14 , 29\) (tỉ USD).
a) Môn Lịch sử và địa lí bạn Minh có ĐTB cao nhất trong học kì I.
b) Môn Toán bạn Minh có tiến bộ nhiều nhất.
c) ĐTB cả năm môn Toán là: \(\frac{7 , 9 + 2.8 , 6}{3} \approx 8 , 4\).
a) \(\frac{3}{4} + \frac{- 1}{3} + \frac{- 5}{18} = \frac{27}{36} + \frac{- 12}{36} + \frac{- 10}{36} = \frac{5}{36}\).
b) \(13 , 57.5 , 5 + 13 , 57.3 , 5 + 13 , 57 = 13 , 57. \left(\right. 5 , 5 + 3 , 5 + 1 \left.\right) = 13 , 57.10 = 135 , 7.\)
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Tình mẹ" của tác giả Tử Nhi.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Tình yêu thương tha thiết với ước nguyện chân thành của người con dành cho mẹ:
+ Người con bày tỏ nỗi lo âu trước bước đi của thời gian, mong thời gian trôi chậm lại để mẹ còn ở bên mình lâu hơn: "Thời gian nhẹ bước mỏi mòn/ Xin đừng bước lại để còn mẹ đây". Lời thơ như một lời khẩn cầu, thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng và nỗi sợ mất mát của người con trước sự hữu hạn của đời người.
+ Người con sẵn sàng nhận về mình mọi nhọc nhằn, gian khổ để mẹ được bình yên, khoẻ mạnh: "Bao nhiêu gian khổ tháng ngày/ Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm". Đây là biểu hiện rõ nét của tình yêu thương, sự hiếu thảo và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ của mình.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động trước tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của người con; cảm nhận được tình mẫu tử sâu nặng được thể hiện qua ước nguyện giản dị mà chân thành của người con.
– Tình mẹ trở thành điểm tựa tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lối sống của người con:
+ Từ sự thấu hiểu những nhọc nhằn của mẹ, người con cất lên lời an ủi đầy yêu thương: "Mẹ ơi, xin bớt muộn phiền". Đó là tiếng lòng xuất phát từ nỗi xót xa của người con trước cuộc đời vất vả, nhiều lo toan của mẹ mình.
+ Ý thức về công ơn sinh thành đã thôi thúc người con có ý thức phấn đấu, rèn luyện để sống tốt, sống đẹp, không làm phụ lòng mẹ: "Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong". Tình mẹ ở đây không chỉ là tình cảm yêu thương mà còn là động lực để người con tự nuôi dưỡng nhân cách.
+ Người con cảm nhận được sự lớn lao, bền vững của tình mẹ, một tình yêu vượt mọi giới hạn của không gian và thời gian: "Tình mẹ hơn cả biển đông/ Dài, sâu hơn cả con sông Hồng Hà". Hình ảnh so sánh ấy khép lại mạch cảm xúc bằng sự ngưỡng vọng, tôn vinh tình mẫu tử.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Cảm nhận được tình mẹ không chỉ là tình yêu thương mà còn là nguồn sức mạnh tinh thần nâng đỡ con người; từ đó thêm trân trọng, biết ơn và có ý thức sống tốt, sống đẹp hơn.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn thuyết minh.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về lễ hội Trung thu mà em đã được tham gia tại địa phương hoặc trường học.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh:
* Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về tên lễ hội.
– Nêu khái quát về mục đích và không khí chung của lễ hội Trung thu.
* Thân bài: Thuật lại lại chi tiết, cụ thể về sự kiện mà bản thân được tham gia bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội.
– Thuật lại chi tiết các hoạt động chính trong lễ hội đó: Các màn biểu diễn, các hoạt động rước đèn, phá cỗ,…
– Thuật lại không khí và các hình ảnh khiến em ấn tượng nhất trong sự kiện.
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân em về lễ hội Trung thu đó.
* Kết bài:
– Nêu cảm nghĩ của em về lễ hội Trung thu.
– Khẳng định ý nghĩa của lễ hội đối với cá nhân em và các bạn thiếu nhi nói chung.
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Tình mẹ" của tác giả Tử Nhi.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Tình yêu thương tha thiết với ước nguyện chân thành của người con dành cho mẹ:
+ Người con bày tỏ nỗi lo âu trước bước đi của thời gian, mong thời gian trôi chậm lại để mẹ còn ở bên mình lâu hơn: "Thời gian nhẹ bước mỏi mòn/ Xin đừng bước lại để còn mẹ đây". Lời thơ như một lời khẩn cầu, thể hiện tình cảm gắn bó sâu nặng và nỗi sợ mất mát của người con trước sự hữu hạn của đời người.
+ Người con sẵn sàng nhận về mình mọi nhọc nhằn, gian khổ để mẹ được bình yên, khoẻ mạnh: "Bao nhiêu gian khổ tháng ngày/ Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm". Đây là biểu hiện rõ nét của tình yêu thương, sự hiếu thảo và lòng biết ơn của người con dành cho mẹ của mình.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động trước tấm lòng yêu thương, hiếu thảo của người con; cảm nhận được tình mẫu tử sâu nặng được thể hiện qua ước nguyện giản dị mà chân thành của người con.
– Tình mẹ trở thành điểm tựa tinh thần, nuôi dưỡng nhân cách và lối sống của người con:
+ Từ sự thấu hiểu những nhọc nhằn của mẹ, người con cất lên lời an ủi đầy yêu thương: "Mẹ ơi, xin bớt muộn phiền". Đó là tiếng lòng xuất phát từ nỗi xót xa của người con trước cuộc đời vất vả, nhiều lo toan của mẹ mình.
+ Ý thức về công ơn sinh thành đã thôi thúc người con có ý thức phấn đấu, rèn luyện để sống tốt, sống đẹp, không làm phụ lòng mẹ: "Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong". Tình mẹ ở đây không chỉ là tình cảm yêu thương mà còn là động lực để người con tự nuôi dưỡng nhân cách.
+ Người con cảm nhận được sự lớn lao, bền vững của tình mẹ, một tình yêu vượt mọi giới hạn của không gian và thời gian: "Tình mẹ hơn cả biển đông/ Dài, sâu hơn cả con sông Hồng Hà". Hình ảnh so sánh ấy khép lại mạch cảm xúc bằng sự ngưỡng vọng, tôn vinh tình mẫu tử.
➞ Học sinh nêu cảm xúc: Cảm nhận được tình mẹ không chỉ là tình yêu thương mà còn là nguồn sức mạnh tinh thần nâng đỡ con người; từ đó thêm trân trọng, biết ơn và có ý thức sống tốt, sống đẹp hơn.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn thuyết minh.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về lễ hội Trung thu mà em đã được tham gia tại địa phương hoặc trường học.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh:
* Mở bài:
– Giới thiệu khái quát về tên lễ hội.
– Nêu khái quát về mục đích và không khí chung của lễ hội Trung thu.
* Thân bài: Thuật lại lại chi tiết, cụ thể về sự kiện mà bản thân được tham gia bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Thời gian, địa điểm diễn ra lễ hội.
– Thuật lại chi tiết các hoạt động chính trong lễ hội đó: Các màn biểu diễn, các hoạt động rước đèn, phá cỗ,…
– Thuật lại không khí và các hình ảnh khiến em ấn tượng nhất trong sự kiện.
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân em về lễ hội Trung thu đó.
* Kết bài:
– Nêu cảm nghĩ của em về lễ hội Trung thu.
– Khẳng định ý nghĩa của lễ hội đối với cá nhân em và các bạn thiếu nhi nói chung.
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Hình ảnh người mẹ:
++ Người mẹ nông dân giản dị mà xúc động, gắn bó với ruộng đồng trong gió rét, mưa phùn.
++ Hình ảnh mẹ cấy lúa giữa trời mưa, chân lội bùn gợi nỗi xót xa, thương cảm.
++ Hình ảnh người mẹ là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam: Chịu thương chịu khó, hy sinh vì con và đất nước.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa, trân trọng và biết ơn người mẹ tảo tần, cần cù, giàu tình yêu thương.
+ Nỗi nhớ và tình yêu thương mà người con dành cho mẹ:
++ Tiếng gọi tha thiết thể hiện sự nhớ nhung, lo lắng của người con xa nhà: "Bầm ơi có rét không bầm?".
++ Người con tưởng tượng và lo lắng về sự lam lũ, vất vả, cơ cực của người mẹ ở quê nhà: "Bầm ra ruộng cấy bầm run", "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non".
++ So sánh và nhận thấy mẹ còn gian khổ hơn quá trình con đi chiến đấu. Điều này cho thấy người con biết ơn, trân trọng sâu sắc đối với sự vất vả, hy sinh của mẹ.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động và thương cảm trước tấm lòng của người con luôn hướng về mẹ giữa những ngày xa cách; đồng thời trân trọng công lao và đức hy sinh của mẹ.
– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng các từ ngữ địa phương tạo cảm giác gần gũi, thân thương.
+ Nhịp thơ uyển chuyển, âm điệu trìu mến, thấm đẫm tình yêu thương.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn thuyết minh.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về một lễ hội truyền thống của quê hương em.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh:
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về lễ hội truyền thống của quê hương em.
* Thân bài: Thuật lại lại chi tiết, cụ thể về sự kiện mà bản thân được tham gia bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Giới thiệu tên, thời gian, địa điểm và đối tượng tham gia lễ hội.
– Trình bày về nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hội đối với người dân quê hương.
– Thuật lại các hoạt động chính của lễ hội: Phần lễ (nghi thức, nghi lễ truyền thống) và phần hội (trò chơi dân gian, sinh hoạt cộng đồng,...).
– Thuật lại không khí và những nét đặc sắc, tiêu biểu thể hiện nét đẹp văn hoá của lễ hội cũng như địa phương em.
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân em về lễ hội.
* Kết bài:
– Nêu cảm nghĩ của em về lễ hội địa phương.
– Khẳng định ý nghĩa của lễ hội đối với cá nhân em và đời sống tinh thần của người dân địa phương.
Câu 1. (2,0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn (0,25 điểm):
− Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 150 chữ) của đoạn văn.
− Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, phối hợp hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm): Thể hiện cảm xúc về bài thơ "Bầm ơi!" của tác giả Tố Hữu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận (1,5 điểm):
Gợi ý:
– Cảm nhận về đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Hình ảnh người mẹ:
++ Người mẹ nông dân giản dị mà xúc động, gắn bó với ruộng đồng trong gió rét, mưa phùn.
++ Hình ảnh mẹ cấy lúa giữa trời mưa, chân lội bùn gợi nỗi xót xa, thương cảm.
++ Hình ảnh người mẹ là biểu tượng cho người phụ nữ Việt Nam: Chịu thương chịu khó, hy sinh vì con và đất nước.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xót xa, trân trọng và biết ơn người mẹ tảo tần, cần cù, giàu tình yêu thương.
+ Nỗi nhớ và tình yêu thương mà người con dành cho mẹ:
++ Tiếng gọi tha thiết thể hiện sự nhớ nhung, lo lắng của người con xa nhà: "Bầm ơi có rét không bầm?".
++ Người con tưởng tượng và lo lắng về sự lam lũ, vất vả, cơ cực của người mẹ ở quê nhà: "Bầm ra ruộng cấy bầm run", "Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non".
++ So sánh và nhận thấy mẹ còn gian khổ hơn quá trình con đi chiến đấu. Điều này cho thấy người con biết ơn, trân trọng sâu sắc đối với sự vất vả, hy sinh của mẹ.
=> Học sinh nêu cảm xúc: Xúc động và thương cảm trước tấm lòng của người con luôn hướng về mẹ giữa những ngày xa cách; đồng thời trân trọng công lao và đức hy sinh của mẹ.
– Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
+ Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng các từ ngữ địa phương tạo cảm giác gần gũi, thân thương.
+ Nhịp thơ uyển chuyển, âm điệu trìu mến, thấm đẫm tình yêu thương.
Câu 2. (4,0 điểm)
a. Xác định được kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng kiểu bài: Bài văn thuyết minh.
b. Xác định được yêu cầu của kiểu bài (0,25 điểm):
Xác định đúng yêu cầu của đề: Thuyết minh về một lễ hội truyền thống của quê hương em.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để triển khai bài viết (3,5 điểm):
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh:
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về lễ hội truyền thống của quê hương em.
* Thân bài: Thuật lại lại chi tiết, cụ thể về sự kiện mà bản thân được tham gia bằng cách làm rõ những nội dung sau:
– Giới thiệu tên, thời gian, địa điểm và đối tượng tham gia lễ hội.
– Trình bày về nguồn gốc và ý nghĩa của lễ hội đối với người dân quê hương.
– Thuật lại các hoạt động chính của lễ hội: Phần lễ (nghi thức, nghi lễ truyền thống) và phần hội (trò chơi dân gian, sinh hoạt cộng đồng,...).
– Thuật lại không khí và những nét đặc sắc, tiêu biểu thể hiện nét đẹp văn hoá của lễ hội cũng như địa phương em.
– Nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân em về lễ hội.
* Kết bài:
– Nêu cảm nghĩ của em về lễ hội địa phương.
– Khẳng định ý nghĩa của lễ hội đối với cá nhân em và đời sống tinh thần của người dân địa phương.
- Quy trình giặt quần áo bằng tay:
+) Bước 1. Phân loại quần áo: Phân loại quần áo theo màu sắc (trắng, sáng màu, tối màu) và chất liệu (cotton, len, vải tổng hợp).
+) Bước 2. Ngâm quần áo: Hòa bột giặt vào nước, sau đó ngâm quần áo trong khoảng 10 - 15 phút để làm mềm vết bẩn.
+) Bước 3. Chà và giặt quần áo: Dùng tay chà nhẹ nhàng những chỗ bẩn như cổ áo, tay áo. Với vết bẩn khó tẩy, có thể dùng bàn chải mềm để chà.
+) Bước 4. Xả nước sạch: Xả quần áo với nước sạch từ 2 - 3 lần để loại bỏ hoàn toàn xà phòng.
+) Bước 5. Vắt và phơi: Vắt khô nhẹ nhàng để tránh làm hỏng vải. Phơi quần áo ở nơi thoáng gió và tránh ánh nắng quá mạnh để giữ màu sắc và chất lượng vải.
- Tác dụng của việc giặt quần áo:
+) Loại bỏ bụi bẩn, mồ hôi và vi khuẩn, giúp quần áo sạch sẽ, bảo vệ sức khỏe.
+) Duy trì chất lượng quần áo.
+) Quần áo sạch sẽ, thơm tho giúp người mặc tự tin hơn trong giao tiếp hàng ngày.
Không được nc giặt nóng quá 40 độ, không được tẩy,không được là quá 150 độ, không giặt khô