Vàng Thị Phương

Giới thiệu về bản thân

Thử phiên bản mới Thử phiên bản mới
Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Vàng Thị Phương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)
. Viết phương trình phản ứng điện phân nóng chảy Phản ứng điện phân nhôm oxit trong bể điện phân:
2Al2O3đpnc4Al+3O22𝐴𝑙2𝑂3đ𝑝𝑛𝑐𝑐𝑟𝑖𝑜𝑙𝑖𝑡4𝐴𝑙+3𝑂2
2. Tính khối lượng  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 lý thuyết theo phương trình Dựa vào phương trình, tỉ lệ khối lượng giữa  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 và  Al𝐴𝑙 là:
  • Phân tử khối  Al2O3=2×27+3×16=102(u)𝐴𝑙2𝑂3=2×27+3×16=102(𝑢)
  • Nguyên tử khối  Al=27(u)𝐴𝑙=27(𝑢)
Theo phương trình:  2×1022×102 tấn  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 tạo ra  4×274×27 tấn  Al𝐴𝑙.
Vậy để có 4 tấn  Al𝐴𝑙, khối lượng  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 cần dùng trên lý thuyết là:
mAl2O3(lt)=4×(2×102)4×27=4×204108≈7,556tn𝑚𝐴𝑙2𝑂3(𝑙𝑡)=4×(2×102)4×27=4×204108≈7,556tn
3. Tính khối lượng  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 thực tế cần dùng Do hiệu suất phản ứng ( H𝐻) là  95%95%, khối lượng  Al2O3𝐴𝑙2𝑂3 thực tế cần đưa vào sản xuất là:
mAl2O3(tt)=mAl2O3(lt)×100H=7,556×10095≈7,954tn𝑚𝐴𝑙2𝑂3(𝑡𝑡)=𝑚𝐴𝑙2𝑂3(𝑙𝑡)×100𝐻=7,556×10095≈7,954tn
4. Tính khối lượng quặng bauxite Vì quặng bauxite chỉ chứa  48%Al2O348%𝐴𝑙2𝑂3, nên khối lượng quặng cần dùng là:
mqung=mAl2O3(tt)×10048=7,954×10048≈16,57tn𝑚𝑞𝑢𝑛𝑔=𝑚𝐴𝑙2𝑂3(𝑡𝑡)×10048=7,954×10048≈16,57tn
Lưu ý: Nếu tính gộp trong một biểu thức để tránh sai số làm tròn:
mqung=4×102×227×4×10095×10048≈16,57tn𝑚𝑞𝑢𝑛𝑔=4×102×227×4×10095×10048≈16,57tn

Khối lượng quặng bauxite cần dùng để sản xuất 4 tấn nhôm với hiệu suất  95%95% là khoảng 16,57 tấn.
Các phương trình hóa học (với  X=Na2CO3𝑋=𝑁𝑎2𝐶𝑂3và  Y=NaNO2𝑌=𝑁𝑎𝑁𝑂2 hoặc  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3):
  1. 3 NaCl  →→  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3 (X):
    2NaCl+2H2Ođin phân dung dch, có màng ngăn2NaOH+Cl2+H22𝑁𝑎𝐶𝑙+2𝐻2𝑂đinphândungdch,cómàngngăn2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑙2+𝐻2
    2NaOH+CO2→Na2CO3+H2O2𝑁𝑎𝑂𝐻+𝐶𝑂2→𝑁𝑎2𝐶𝑂3+𝐻2𝑂
    (Hoặc điện phân nóng chảy tạo Na, sau đó tạo  Na2O2𝑁𝑎2𝑂2 và  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3)
  2. 1  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3 (X)  →→ 2  NaHCO3𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3:
    Na2CO3+CO2+H2O→2NaHCO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂→2𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3
  3. 2  NaHCO3𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3  →→ 3  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3 (Y) hoặc  NaNO2𝑁𝑎𝑁𝑂2:
    2NaHCO3toNa2CO3+CO2+H2O2𝑁𝑎𝐻𝐶𝑂3𝑡𝑜𝑁𝑎2𝐶𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂(Y là  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3)
  4. 3  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3 (Y)  →→ 4  NaNO3𝑁𝑎𝑁𝑂3:
    Na2CO3+2HNO3→2NaNO3+CO2+H2O𝑁𝑎2𝐶𝑂3+2𝐻𝑁𝑂3→2𝑁𝑎𝑁𝑂3+𝐶𝑂2+𝐻2𝑂
Kết luận: X là  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3, Y là  Na2CO3𝑁𝑎2𝐶𝑂3. 

Do lực hút tính điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại các nút mạng