Nguyễn Hoàng Linh
Giới thiệu về bản thân
1. Quá trình hình thành loài hươu cao cổ theo quan điểm của Darwin:
- Quá trình sinh sản đã phát sinh nhiều biến dị sai khác về kích thước cổ giữa các cá thể thuộc loài hươu.
- Những lá non ở dưới thấp hết dần, cá thể hươu nào có cổ dài ăn được lá cây trên cao thì sống sót, còn những cá thể hươu cổ ngắn không ăn được lá cây trên cao thì sẽ chết.
- Qua nhiều thế hệ, kết quả hình thành loài hươu cổ dài ăn được lá cây trên cao.
- Di truyền liên kết là hiện tượng các tính trạng được quy định bởi các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau.
- Morgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì:
+ Ruồi giấm dễ nuôi trong ống nghiệm.
+ Ruồi giấm đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10 - 14 ngày đã cho một thế hệ).
+ Ruồi giấm có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng nhiễm sắc thể ít (2n = 8).
Đột biến gene lại được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá vì: Đột biến gene hình thành các allele khác nhau của một gene. Nhờ có các allele mới liên tục được tạo ra mà từ một vài dạng sống sơ khai, chọn lọc tự nhiên đã tạo nên thế giới sống vô cùng đa dạng và phong phú như hiện nay.
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
- Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền là bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thê gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đối gene trên người vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
Sự khác nhau giữa quan điểm của Darwin với Lamarck là: -Lamarck cho rằng: loài hươu cao cổ có cổ dài dần lên do thường xuyên vươn cổ để ăn lá cao, đặc điểm thu được trong đời sống được di truyền cho đời sau. -Darwin cho rằng: trong quần thể hươu ban đầu đã có biến dị về độ dài cổ, những cá thể cổ dài hơn có lợi thế sống sót và sinh sản, qua chọn lọc tự nhiên nhiều thế hệ hình thành loài hươu cao cổ cổ dài.
Nội dung phân biệt | Nguyên phân | Giảm phân |
|---|---|---|
Tế bào thực hiện phân bào | Tế bào sinh dưỡng | Tế bào sinh dục chín |
Kết quả từ 1 tế bào mẹ (2n) | 2 tế bào con | 4 tế bào con |
Số lượng NST trong tế bào con | Giữ nguyên (2n) | Giảm một nửa (n) |
Các tế bào con so với tế bào mẹ | Giống nhau và giống mẹ | Khác nhau và khác mẹ |