Ửng Hoàng Khánh Ngọc

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Ửng Hoàng Khánh Ngọc
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Câu 1

Phương thức biểu đạt chính:

👉 Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm).

Câu 2

Tình huống truyện:

👉 Bào – đứa trẻ ở đợ, bị bà chủ ép phải bắt cho cậu chủ Quyến con chim vàng. Trong hoàn cảnh bị đánh đập, sợ hãi nhưng vẫn thương chim, thương người, Bào rơi vào mâu thuẫn giữa bị ép buộc và lòng nhân hậu

Câu 3 Ngôi kể: Ngôi thứ ba.

Tác dụng:

  • Giúp người kể bao quát được toàn bộ câu chuyện.
  • Khắc họa rõ hoàn cảnh, tính cách, nội tâm nhân vật Bào và Quyến.
  • Tăng tính khách quan nhưng vẫn giàu cảm xúc, dễ gây xúc động cho người đọc.

Câu 4

Ý nghĩa chi tiết

“Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyến thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.”

  • Nỗi đau, tuyệt vọng và cô đơn tột cùng của Bào.
  • Hình ảnh “với mãi mà không tới” gợi cảm giác bị bỏ rơi, không ai cứu giúp.
  • Tố cáo sự tàn nhẫn của người lớn và số phận bất hạnh của trẻ em nghèo trong xã hội cũ.

Câu 5

Nhận xét về nhân vật Bào:

  • Là cậu bé hiền lành, nhẫn nhục, giàu lòng thương người và thương loài vật.
  • Dù bị đánh đập, sợ hãi, Bào vẫn không nỡ làm hại con chim vàng.
  • Bào là hình ảnh tiêu biểu cho trẻ em nghèo khổ, bị áp bức.

👉 Qua đó, tác giả gửi gắm:

  • Niềm xót thương sâu sắc đối với những số phận bất hạnh.
  • Lên án sự tàn nhẫn, bất công của xã hội cũ.
  • Trân trọng vẻ đẹp nhân hậu trong tâm hồn con người, nhất là trẻ em.



Câu 1

Phương thức biểu đạt chính:

👉 Tự sự (kết hợp miêu tả và biểu cảm).

Câu 2

Tình huống truyện:

👉 Bào – đứa trẻ ở đợ, bị bà chủ ép phải bắt cho cậu chủ Quyến con chim vàng. Trong hoàn cảnh bị đánh đập, sợ hãi nhưng vẫn thương chim, thương người, Bào rơi vào mâu thuẫn giữa bị ép buộc và lòng nhân hậu

Câu 3 Ngôi kể: Ngôi thứ ba.

Tác dụng:

  • Giúp người kể bao quát được toàn bộ câu chuyện.
  • Khắc họa rõ hoàn cảnh, tính cách, nội tâm nhân vật Bào và Quyến.
  • Tăng tính khách quan nhưng vẫn giàu cảm xúc, dễ gây xúc động cho người đọc.

Câu 4

Ý nghĩa chi tiết

“Mắt Bào chập chờn thấy bàn tay mẹ thằng Quyến thò xuống. Tay Bào với tới, với mãi, với mãi nhưng cũng chẳng với được ai.”

  • Nỗi đau, tuyệt vọng và cô đơn tột cùng của Bào.
  • Hình ảnh “với mãi mà không tới” gợi cảm giác bị bỏ rơi, không ai cứu giúp.
  • Tố cáo sự tàn nhẫn của người lớn và số phận bất hạnh của trẻ em nghèo trong xã hội cũ.

Câu 5

Nhận xét về nhân vật Bào:

  • Là cậu bé hiền lành, nhẫn nhục, giàu lòng thương người và thương loài vật.
  • Dù bị đánh đập, sợ hãi, Bào vẫn không nỡ làm hại con chim vàng.
  • Bào là hình ảnh tiêu biểu cho trẻ em nghèo khổ, bị áp bức.

👉 Qua đó, tác giả gửi gắm:

  • Niềm xót thương sâu sắc đối với những số phận bất hạnh.
  • Lên án sự tàn nhẫn, bất công của xã hội cũ.
  • Trân trọng vẻ đẹp nhân hậu trong tâm hồn con người, nhất là trẻ em.



Câu 1 :Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 :Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là

  • “Một mai, một cuốc, một cần câu” → cuộc sống lao động giản dị, gần gũi với thiên nhiên.
  • “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào” → lối sống ung dung, không bon chen, không chạy theo danh lợi.
    → Qua đó cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn cuộc sống thanh đạm, an nhiên, giữ gìn cốt cách thanh cao.
  • Câu 3
  • Biện pháp tu từ liệt kê: “một mai, một cuốc, một cần câu”.
  • Tác dụng:
    • Khắc họa rõ nét cuộc sống lao động giản dị, đạm bạc của tác giả.
    • Nhấn mạnh lối sống thanh nhàn, hòa hợp với thiên nhiên.
    • Thể hiện thái độ ung dung, tự tại, không màng danh lợi.

Câu 4 :Quan niệm dại – khôn của tác giả rất đặc biệt

  • “Ta dại” là dại theo cách nhìn của thế gian nhưng thực chất là khôn, vì biết tránh chốn danh lợi xô bồ để giữ gìn nhân cách.
  • “Người khôn” là khôn theo đời nhưng lại lao vào vòng danh lợi, bon chen, mệt mỏi.
    → Quan niệm ấy thể hiện triết lí sống sâu sắc, tỉnh táo và thái độ phê phán lối sống chạy theo danh lợi.

Câu 5 :Qua văn bản, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp. Ông sống giản dị, thanh nhàn, hòa mình với thiên nhiên và không màng danh lợi. Tác giả có triết lí sống sâu sắc, coi thường phú quý, xem danh lợi chỉ là phù du. Ông lựa chọn lối sống an nhiên để giữ gìn cốt cách thanh cao. Điều đó thể hiện trí tuệ uyên thâm và bản lĩnh của một bậc hiền triết.


Câu 1 :Văn bản được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2 :Những hình ảnh thể hiện nét sinh hoạt hằng ngày đạm bạc, thanh cao của tác giả là

  • “Một mai, một cuốc, một cần câu” → cuộc sống lao động giản dị, gần gũi với thiên nhiên.
  • “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào” → lối sống ung dung, không bon chen, không chạy theo danh lợi.
    → Qua đó cho thấy Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn cuộc sống thanh đạm, an nhiên, giữ gìn cốt cách thanh cao.
  • Câu 3
  • Biện pháp tu từ liệt kê: “một mai, một cuốc, một cần câu”.
  • Tác dụng:
    • Khắc họa rõ nét cuộc sống lao động giản dị, đạm bạc của tác giả.
    • Nhấn mạnh lối sống thanh nhàn, hòa hợp với thiên nhiên.
    • Thể hiện thái độ ung dung, tự tại, không màng danh lợi.

Câu 4 :Quan niệm dại – khôn của tác giả rất đặc biệt

  • “Ta dại” là dại theo cách nhìn của thế gian nhưng thực chất là khôn, vì biết tránh chốn danh lợi xô bồ để giữ gìn nhân cách.
  • “Người khôn” là khôn theo đời nhưng lại lao vào vòng danh lợi, bon chen, mệt mỏi.
    → Quan niệm ấy thể hiện triết lí sống sâu sắc, tỉnh táo và thái độ phê phán lối sống chạy theo danh lợi.

Câu 5 :Qua văn bản, em cảm nhận Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có nhân cách cao đẹp. Ông sống giản dị, thanh nhàn, hòa mình với thiên nhiên và không màng danh lợi. Tác giả có triết lí sống sâu sắc, coi thường phú quý, xem danh lợi chỉ là phù du. Ông lựa chọn lối sống an nhiên để giữ gìn cốt cách thanh cao. Điều đó thể hiện trí tuệ uyên thâm và bản lĩnh của một bậc hiền triết.