Nguyễn Tiến Thành
Giới thiệu về bản thân
Loại mạch | Hướng vận chuyển chủ yếu | Chất được vận chuyển |
Mạch gỗ | Từ rễ lên thân và lá | Nước và muối khoáng |
Mạch rây | Từ lá xuống thân và rễ | Chất hữu cơ |
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt.
- Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt.
- Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt.
- Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt.
- Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
Ưu điểm của việc mang thai và sinh con ở động vật có vú so với việc đẻ trứng ở các loài động vật khác:
- Phôi được nuôi dưỡng và bảo vệ tốt.
- Chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai ổn định.
- Nhiệt độ trong cơ thể mẹ thích hợp cho sự phát triển của phôi.
Biện pháp tăng năng suất cây trồng | Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng |
|---|
Làm đất tơi xốp, thoáng khí | Rễ hướng nước, hướng khí (hướng ẩm, hướng oxi) |
Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất | Rễ hướng nước |
Trồng xen canh nhiều loại cây trồng | Hướng sáng (các cây tận dụng ánh sáng khác nhau, giảm che nhau) |
Làm giàn, cọc cho các cây thân leo | Hướng tiếp xúc (thân leo quấn vào giá đỡ) |
Tăng cường ánh sáng nhân tạo | Hướng sáng |
a) Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái, cơ thể con được tạo ra từ một cơ thể mẹ và thường giống nhau về di truyền.
b) Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật (trình bày như SGK):
- Phân đôi:
Cơ thể mẹ phân chia thành hai cơ thể con giống nhau.
Ví dụ: trùng giày, trùng roi. - Nảy chồi:
Từ cơ thể mẹ mọc ra chồi, chồi phát triển rồi tách ra thành cơ thể mới.
Ví dụ: thủy tức, bọt biển. - Phân mảnh (tái sinh):
Cơ thể mẹ đứt thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có thể phát triển thành cơ thể mới.
Ví dụ: giun dẹp, sao biển. - Trinh sinh:
Trứng không được thụ tinh vẫn phát triển thành cơ thể mới.
Ví dụ: ong, kiến, rệp.
a) Các giai đoạn trong vòng đời của bướm
- Trứng
- Ấu trùng (sâu bướm)
- Nhộng (kén)
- Bướm trưởng thành
→ Trình tự: Trứng → Sâu bướm → Nhộng → Bướm trưởng thành
b) Giai đoạn gây hại cho mùa màng:
Giai đoạn ấu trùng (sâu bướm)
Vì ở giai đoạn này sâu ăn lá rất nhiều, phá hoại cây trồng mạnh nhất.
1. Mô phân sinh đỉnh
- Vị trí: Ở đỉnh rễ và đỉnh thân.
- Vai trò: Làm cây sinh trưởng về chiều dài (tăng chiều cao, chiều dài rễ và thân).
2. Mô phân sinh bên
- Vị trí: Ở bên thân và rễ (tầng sinh mạch, tầng sinh bần).
- Vai trò: Làm cây sinh trưởng về chiều ngang (tăng đường kính thân và rễ).