Lê Phương Linh
Giới thiệu về bản thân
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oth, quỹ đạo của quả bóng là một cung Parabol được xác định bởi hàm số bậc hai: \(h = a t^{2} + b t + c ; \left(\right. a \neq 0 \left.\right)\)
Từ giả thiết ta có:
\(\left{\right. \&\text{nbsp}; & h \left(\right. 0 \left.\right) = 1 \\ \&\text{nbsp}; & h \left(\right. 1 \left.\right) = 8 , 5 \\ \&\text{nbsp}; & h \left(\right. 2 \left.\right) = 6\)
\(\Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp}; & c = 1 \\ \&\text{nbsp}; & a + b + c = 8 , 5 \\ \&\text{nbsp}; & 4 a + 2 b + c = 6\)
\(\Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp}; & a = - 5 \\ \&\text{nbsp}; & b = 12 , 5 \\ \&\text{nbsp}; & c = 1\)
Từ đó suy ra \(h = - 5 t^{2} + 12 , 5 t + 1\)
Parabol có tọa độ đỉnh là \(I \left(\right. 1 , 25 ; 8 , 8125 \left.\right)\)
Độ cao cao nhất của quả bóng đạt được tại đỉnh của cung Parabol.
Vậy \(M a x h = 8 , 8125\)
Gọi chiều dài đoạn dây điện kéo từ \(A\) đến \(B\) là \(A B = x\) (km).
Khi đó chiều dài dây điện kéo từ \(B\) đến \(C\) là \(B C = \sqrt{1 + \left(\left(\right. 5 - x \left.\right)\right)^{2}} = \sqrt{x^{2} - 10 x + 26}\) (km)
Tổng tiền công là \(3 \sqrt{x^{2} - 10 x + 26} + 2 x = 13\)
\(\Leftrightarrow 3 \sqrt{x^{2} - 10 x + 26} = 13 - 2 x\)
\(\Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp}; & 13 - 2 x \geq 0 \\ \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & 9 \left(\right. x^{2} - 10 x + 26 \left.\right) = 169 - 52 x + 4 x^{2}\)
\(\Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp}; & x \leq \frac{13}{2} \\ \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & 5 x^{2} - 38 x + 65 = 0\)
\(\Leftrightarrow \left{\right. \&\text{nbsp}; & x \leq \frac{13}{2} \\ \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & \left[\right. \begin{matrix}\&\text{nbsp}; & x = 5 \\ \&\text{nbsp};\&\text{nbsp}; & x = \frac{13}{5}\end{matrix}\)
\(\Leftrightarrow x = \frac{13}{5}\).
Khi đó \(A B = x = \frac{13}{5} \Rightarrow B C = \frac{13}{5}\)(km).
Khi đó tổng chiều dài dây điện đã kéo từ \(A\) đến \(C\) là:\(A B + B C = \frac{26}{5}\) (km).
a)
Vectơ pháp tuyến đường thẳng \(\Delta\) và \(\Delta_{1}\) là \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta}} = \left(\right. 3 ; - 4 \left.\right)\) và \(\overset{\rightarrow}{n_{\Delta_{1}}} = \left(\right. 12 ; - 5 \left.\right)\)
Ta có: $\cos \alpha =\left| \cos\left( \overrightarrow{{{n}_{\Delta }}};\overrightarrow{{{n}_{{{\Delta }_{1}}}}} \right) \right|$$=\dfrac{\left| 12.3+4.5 \right|}{5.13}=\dfrac{56}{65}$
b) \(\left(\right. C \left.\right)\) có tâm \(I \left(\right. - 3 ; 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\)
Đường thẳng \(d\) có dạng \(3 x - 4 y + m = 0\) (\(m\) khác \(7\))
\(d\) tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\) khi và chỉ khi \(d \left(\right. I , d \left.\right) = R \Leftrightarrow \frac{\mid - 9 - 8 + m \mid}{5} = 6\)
Tìm được \(m = 47\) (TM), \(m = - 13\) (TM)
Vậy có \(2\) đường thẳng \(d\) thỏa mãn là \(3 x - 4 y + 47 = 0\) và \(3 x - 4 y - 13 = 0\)
a) \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 \geq 0\)
Phương trình: \(- 2 x^{2} + 18 x + 20 = 0\) có \(2\) nghiệm \(x_{1} = - 1 , x_{2} = 10\)
Lập bảng xét dấu \(f \left(\right. x \left.\right) = - 2 x^{2} + 18 x + 20\)
Vậy \(S = \left[\right. - 1 , 10 \left]\right.\).
b) \(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)
Bình phương hai vế được phương trình: \(2 x^{2} – 8 x + 4 = \left(\right. x – 2 \left.\right)^{2}\)
Rút gọn được phương trình: \(x^{2} – 4 x = 0\) có hai nghiệm \(x_{1} = 0 , x_{2} = 4\).
Thử lại nghiệm được \(x = 4\) thỏa mãn phương trình. Vậy \(S = 4\).
Phần trong khung ảnh là hình chữ nhật \(17 \times 25\) (cm).
Viền xung quanh rộng \(x\) (cm).
Khi đó kích thước cả khung ảnh là là:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \text{v} \overset{ˋ}{\text{a}} \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Diện tích cả khung:
\(S = \left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right)\)Theo đề bài:
\(\left(\right. 17 + 2 x \left.\right) \left(\right. 25 + 2 x \left.\right) = 513\)Khai triển:
\(425 + 34 x + 50 x + 4 x^{2} = 513\) \(4 x^{2} + 84 x + 425 = 513\) \(4 x^{2} + 84 x - 88 = 0\)Chia 4:
\(x^{2} + 21 x - 22 = 0\)Giải phương trình:
\(x = \frac{- 21 \pm \sqrt{21^{2} + 88}}{2}\) \(= \frac{- 21 \pm \sqrt{529}}{2}\) \(= \frac{- 21 \pm 23}{2}\)Ta có:
\(x = 1 \text{ho}ặ\text{c} x = - 22\)Vì \(x > 0\) nên
x=1
Độ rộng viền khung ảnh là 1cm
acho đường tròn
\(\left(\right. C \left.\right) : \left(\right. x - 3 \left.\right)^{2} + \left(\right. y + 2 \left.\right)^{2} = 36\)Suy ra tâm \(I \left(\right. 3 ; - 2 \left.\right)\), bán kính \(R = 6\).
Đường thẳng
\(\Delta : 3 x + 4 y + 7 = 0\)a tính \(cos \alpha\) giữa \(\Delta\) và \(\Delta_{1}\)
\(\Delta_{1} : 5 x - 12 y + 7 = 0\)Vectơ pháp tuyến:
\(\left(\overset{⃗}{n}\right)_{1} = \left(\right. 3 ; 4 \left.\right) , \left(\overset{⃗}{n}\right)_{2} = \left(\right. 5 ; - 12 \left.\right)\)Công thức:
\(cos \alpha = \frac{\mid A_{1} A_{2} + B_{1} B_{2} \mid}{\sqrt{A_{1}^{2} + B_{1}^{2}} \sqrt{A_{2}^{2} + B_{2}^{2}}}\)Tính:
\(A_{1} A_{2} + B_{1} B_{2} = 3 \cdot 5 + 4 \cdot \left(\right. - 12 \left.\right) = 15 - 48 = - 33\) \(\mid - 33 \mid = 33\) \(\sqrt{3^{2} + 4^{2}} = 5\) \(\sqrt{5^{2} + \left(\right. - 12 \left.\right)^{2}} = 13\)Vậy
\(cos \alpha = \frac{33}{5 \cdot 13} = \frac{33}{65}\)b) Viết phương trình đường thẳng vuông góc \(\Delta\) và tiếp xúc \(\left(\right. C \left.\right)\)
Đường thẳng \(\Delta\) có vectơ pháp tuyến \(\left(\right. 3 ; 4 \left.\right)\).
Đường thẳng vuông góc \(\Delta\) có dạng
\(4 x - 3 y + c = 0\)Điều kiện tiếp xúc:
\(d \left(\right. I , \Delta^{'} \left.\right) = R\) \(\frac{\mid 4 \cdot 3 - 3 \left(\right. - 2 \left.\right) + c \mid}{\sqrt{4^{2} + \left(\right. - 3 \left.\right)^{2}}} = 6\) \(\frac{\mid 12 + 6 + c \mid}{5} = 6\) \(\mid 18 + c \mid = 30\)TH1
\(18 + c = 30 \Rightarrow c = 12\) \(4 x - 3 y + 12 = 0\)TH2
\(18 + c = - 30 \Rightarrow c = - 48\) \(4 x - 3 y - 48 = 0\)\(cos \alpha = \frac{33}{65}\)
a)Tìm m để f(x)>0 với mọi x
f(x)=x2+(m−1)x+m+5
Vì \(a = 1 > 0\), để tam thức luôn dương cần:
\(\Delta < 0\)
tính Δ
\(\Delta = \left(\right. m - 1 \left.\right)^{2} - 4 \left(\right. m + 5 \left.\right)\)
\(= m^{2} - 2 m + 1 - 4 m - 20\)
\(= m^{2} - 6 m - 19\)
Điều kiện:
\(m^{2} - 6 m - 19 < 0\)
giải bất ptrinh
\(\Delta^{'} = 36 + 76 = 112\) \(m = \frac{6 \pm \sqrt{112}}{2}\) \(\sqrt{112} = 4 \sqrt{7}\) \(m = 3 \pm 2 \sqrt{7}\)
Vậy:
3−27<m<3+27
b) Giải phương trình
\(\sqrt{2 x^{2} - 8 x + 4} = x - 2\)
điều kiện
\(x - 2 \geq 0 \Rightarrow x \geq 2\)
bình phương
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = \left(\right. x - 2 \left.\right)^{2}\)
\(2 x^{2} - 8 x + 4 = x^{2} - 4 x + 4\)
\(x^{2} - 4 x = 0\) \(x \left(\right. x - 4 \left.\right) = 0\)
\(x = 0 h o ặ c x = 4\)
kiểm tra điều kiện
\(x \geq 2\)
⇒ nhận \(x = 4\)
=>kết luận
a)
\(3 - 2 \sqrt{7} < m < 3 + 2 \sqrt{7}\)
b)
\(x = 4\)
honqq bit hơi khó
e là áp dụng công thức là ra mà:))
tại vì chanh chua quất cũng ph chua hihi